Mục tiêu bài học
- Nhận biết thương của phép chia hai số tự nhiên có thể viết thành phân số.
- Viết được a : b = ab với b khác 0.
- Vận dụng vào chia đều đơn giản.
Lý thuyết cần nhớ
Với hai số tự nhiên a và b, b khác 0, ta có a : b = ab. Phân số có thể biểu thị kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết kết quả 3 : 4 dưới dạng phân số.
Lời giải:
Số bị chia 3 là tử số.
Số chia 4 là mẫu số.
3 : 4 = 34.
Ví dụ 2: Chia đều 5 cái bánh cho 2 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu cái bánh?
Lời giải:
Mỗi bạn được 5 : 2 cái bánh.
Viết dưới dạng phân số: 5 : 2 = 52 cái bánh.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Viết 7 : 9 dưới dạng phân số.
Bài 2: Viết phân số 83 dưới dạng phép chia.
Bài 3: 4 lít nước chia đều vào 5 bình. Mỗi bình được bao nhiêu lít?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Viết 7 : 9 dưới dạng phân số.
Lời giải:
7 : 9 = 79.
Bài 2: Viết phân số 83 dưới dạng phép chia.
Lời giải:
Tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
Ta viết 8 : 3.
Bài 3: 4 lít nước chia đều vào 5 bình. Mỗi bình được bao nhiêu lít?
Lời giải:
Mỗi bình được: 4 : 5 = 45 (lít)
Đáp số: 45 lít.
Bài tập tự giải
Bài 1: 6 : 7
Bài 2: 94 viết thành phép chia.
Bài 3: 3 m dây chia đều 8 phần, mỗi phần dài bao nhiêu mét?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 67.
Bài 2: 9 : 4.
Bài 3: 38 m.