Mục tiêu bài học
- Hệ thống kiến thức của chủ đề 2: số thập phân.
- Thực hiện đúng các dạng bài đã học trong chủ đề.
- Trình bày bài giải rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Lý thuyết cần nhớ
Bài ôn tập hệ thống các kiến thức trọng tâm của chủ đề 2: số thập phân.
- Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn bởi dấu phẩy.
- So sánh phần nguyên trước.
- Đổi số đo về đơn vị cần viết, rồi viết phần nhỏ hơn đơn vị dưới dạng phần mười, phần trăm hoặc phần nghìn để được số thập phân.
- Làm tròn số thập phân: xem chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn; 0–4 giữ nguyên, 5–9 tăng 1.
Khi làm bài, em đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng quy tắc, trình bày từng bước và kiểm tra lại kết quả.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đọc số 36,407 và nêu giá trị chữ số 4.
Hướng dẫn giải:
Đọc: ba mươi sáu phẩy bốn trăm linh bảy. Chữ số 4 ở hàng phần mười, giá trị 0,4.
Ví dụ 2: So sánh 12,58 và 12,508.
Hướng dẫn giải:
Viết 12,58 = 12,580. Vì 580 > 508 nên 12,58 > 12,508.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đọc số 45,072 và nêu giá trị chữ số 7.
Bài 2: Viết số: hai mươi ba phẩy không trăm linh năm.
Bài 3: So sánh: 18,406 … 18,46.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Đọc số 45,072 và nêu giá trị chữ số 7.
Lời giải:
Đọc: bốn mươi lăm phẩy không trăm bảy mươi hai. Chữ số 7 ở hàng phần trăm, có giá trị 0,07.
Bài 2: Viết số: hai mươi ba phẩy không trăm linh năm.
Lời giải:
23,005.
Bài 3: So sánh: 18,406 … 18,46.
Lời giải:
18,406 < 18,460 nên 18,406 < 18,46.
Bài tập tự giải
Bài 1: Nêu giá trị chữ số 8 trong số 12,384.
Bài 2: Viết số: bảy phẩy không hai.
Bài 3: Sắp xếp tăng dần: 4,5; 4,05; 4,505.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 0,08.
Bài 2: 7,02.
Bài 3: 4,05; 4,5; 4,505.