Bài 14: Luyện tập chung

Bài 14 Toán lớp 5 Học kì 1 Chủ đề 2: Số thập phân
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống kiến thức của chủ đề 2: số thập phân.
  • Thực hiện đúng các dạng bài đã học trong chủ đề.
  • Trình bày bài giải rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Bài ôn tập hệ thống các kiến thức trọng tâm của chủ đề 2: số thập phân.

  • Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn bởi dấu phẩy.
  • So sánh phần nguyên trước.
  • Đổi số đo về đơn vị cần viết, rồi viết phần nhỏ hơn đơn vị dưới dạng phần mười, phần trăm hoặc phần nghìn để được số thập phân.
  • Làm tròn số thập phân: xem chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn; 0–4 giữ nguyên, 5–9 tăng 1.

Khi làm bài, em đọc kĩ yêu cầu, chọn đúng quy tắc, trình bày từng bước và kiểm tra lại kết quả.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Đọc số 36,407 và nêu giá trị chữ số 4.

Hướng dẫn giải:

Đọc: ba mươi sáu phẩy bốn trăm linh bảy. Chữ số 4 ở hàng phần mười, giá trị 0,4.

Ví dụ 2: So sánh 12,58 và 12,508.

Hướng dẫn giải:

Viết 12,58 = 12,580. Vì 580 > 508 nên 12,58 > 12,508.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Đọc số 45,072 và nêu giá trị chữ số 7.

Bài 2: Viết số: hai mươi ba phẩy không trăm linh năm.

Bài 3: So sánh: 18,406 … 18,46.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Đọc số 45,072 và nêu giá trị chữ số 7.

Lời giải:

Đọc: bốn mươi lăm phẩy không trăm bảy mươi hai. Chữ số 7 ở hàng phần trăm, có giá trị 0,07.

Bài 2: Viết số: hai mươi ba phẩy không trăm linh năm.

Lời giải:

23,005.

Bài 3: So sánh: 18,406 … 18,46.

Lời giải:

18,406 < 18,460 nên 18,406 < 18,46.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Nêu giá trị chữ số 8 trong số 12,384.

Bài 2: Viết số: bảy phẩy không hai.

Bài 3: Sắp xếp tăng dần: 4,5; 4,05; 4,505.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 0,08.

Bài 2: 7,02.

Bài 3: 4,05; 4,5; 4,505.