Bài 50: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

Bài 50 Toán lớp 5 Học kì 2 Chủ đề 9: Diện tích và thể tích của một số hình khối
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nắm cấu tạo hoặc công thức của hình khối.
  • Tính đúng diện tích, thể tích.
  • Vận dụng thực hành.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Sxq = chu vi đáy × chiều cao. Stp = Sxq + 2 × diện tích đáy.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.

Lời giải:

Chu vi đáy: (8+5)×2=26 cm.

Sxq=26×4=104 cm².

Stp=104+2×8×5=184 cm².

Ví dụ 2: Nêu đơn vị kết quả.

Lời giải:

Diện tích dùng đơn vị vuông.

Thể tích dùng đơn vị khối.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 6 cm, cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh.

Bài 2: Với hình hộp trên, tính diện tích toàn phần.

Bài 3: Một hộp không nắp dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 3 cm. Tính diện tích bìa cần dùng.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 6 cm, cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh.

Lời giải:

Chu vi đáy: (10 + 6) × 2 = 32 cm; Sxq = 32 × 4 = 128 cm².

Bài 2: Với hình hộp trên, tính diện tích toàn phần.

Lời giải:

Diện tích hai đáy: 10 × 6 × 2 = 120 cm²; Stp = 128 + 120 = 248 cm².

Bài 3: Một hộp không nắp dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 3 cm. Tính diện tích bìa cần dùng.

Lời giải:

Sxq = (8 + 5) × 2 × 3 = 78 cm²; một đáy = 8 × 5 = 40 cm²; tổng = 118 cm².

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Hộp dài 12 cm, rộng 7 cm, cao 5 cm. Tính diện tích xung quanh.

Bài 2: Hộp dài 9 cm, rộng 4 cm, cao 6 cm. Tính diện tích toàn phần.

Bài 3: Hộp không nắp dài 10 cm, rộng 8 cm, cao 4 cm. Tính diện tích bìa.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 190 cm².

Bài 2: 228 cm².

Bài 3: 224 cm².