Mục tiêu bài học
- Nắm cấu tạo hoặc công thức của hình khối.
- Tính đúng diện tích, thể tích.
- Vận dụng thực hành.
Lý thuyết cần nhớ
Sxq = chu vi đáy × chiều cao. Stp = Sxq + 2 × diện tích đáy.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hộp dài 8, rộng 5, cao 4 cm.
Lời giải:
Chu vi đáy: (8+5)×2=26 cm.
Sxq=26×4=104 cm².
Stp=104+2×8×5=184 cm².
Ví dụ 2: Nêu đơn vị kết quả.
Lời giải:
Diện tích dùng đơn vị vuông.
Thể tích dùng đơn vị khối.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 6 cm, cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 2: Với hình hộp trên, tính diện tích toàn phần.
Bài 3: Một hộp không nắp dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 3 cm. Tính diện tích bìa cần dùng.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Hình hộp chữ nhật dài 10 cm, rộng 6 cm, cao 4 cm. Tính diện tích xung quanh.
Lời giải:
Chu vi đáy: (10 + 6) × 2 = 32 cm; Sxq = 32 × 4 = 128 cm².
Bài 2: Với hình hộp trên, tính diện tích toàn phần.
Lời giải:
Diện tích hai đáy: 10 × 6 × 2 = 120 cm²; Stp = 128 + 120 = 248 cm².
Bài 3: Một hộp không nắp dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 3 cm. Tính diện tích bìa cần dùng.
Lời giải:
Sxq = (8 + 5) × 2 × 3 = 78 cm²; một đáy = 8 × 5 = 40 cm²; tổng = 118 cm².
Bài tập tự giải
Bài 1: Hộp dài 12 cm, rộng 7 cm, cao 5 cm. Tính diện tích xung quanh.
Bài 2: Hộp dài 9 cm, rộng 4 cm, cao 6 cm. Tính diện tích toàn phần.
Bài 3: Hộp không nắp dài 10 cm, rộng 8 cm, cao 4 cm. Tính diện tích bìa.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 190 cm².
Bài 2: 228 cm².
Bài 3: 224 cm².