Mục tiêu bài học
- Nắm cấu tạo hoặc công thức của hình khối.
- Tính đúng diện tích, thể tích.
- Vận dụng thực hành.
Lý thuyết cần nhớ
Thể tích hình hộp chữ nhật V = dài × rộng × cao.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hộp 8×5×4 cm.
Lời giải:
V=8×5×4=160 cm³.
Ví dụ 2: Nêu đơn vị kết quả.
Lời giải:
Diện tích dùng đơn vị vuông.
Thể tích dùng đơn vị khối.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Hình hộp chữ nhật dài 12 cm, rộng 5 cm, cao 4 cm. Tính thể tích.
Bài 2: Một bể dạng hình hộp chữ nhật dài 2 m, rộng 1,5 m, cao 1,2 m. Tính thể tích.
Bài 3: Hộp có thể tích 360 cm³, dài 10 cm, rộng 6 cm. Tính chiều cao.
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Hình hộp chữ nhật dài 12 cm, rộng 5 cm, cao 4 cm. Tính thể tích.
Lời giải:
12 × 5 × 4 = 240 cm³.
Bài 2: Một bể dạng hình hộp chữ nhật dài 2 m, rộng 1,5 m, cao 1,2 m. Tính thể tích.
Lời giải:
2 × 1,5 × 1,2 = 3,6 m³.
Bài 3: Hộp có thể tích 360 cm³, dài 10 cm, rộng 6 cm. Tính chiều cao.
Lời giải:
360 : (10 × 6) = 6 cm.
Bài tập tự giải
Bài 1: Hộp 8 cm × 7 cm × 5 cm. Tính thể tích.
Bài 2: Bể 3 m × 2 m × 1,5 m. Tính thể tích.
Bài 3: Hộp thể tích 480 cm³, dài 12 cm, rộng 5 cm. Tính chiều cao.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 280 cm³.
Bài 2: 9 m³.
Bài 3: 8 cm.