Mục tiêu bài học
- Nắm cấu tạo hoặc công thức của hình khối.
- Tính đúng diện tích, thể tích.
- Vận dụng thực hành.
Lý thuyết cần nhớ
Ước lượng kích thước, đo các chiều, tính thể tích bằng công thức và so sánh với ước lượng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Nêu cách ước lượng thể tích hộp.
Lời giải:
Ước lượng dài, rộng, cao.
Nhân ba số đo gần đúng.
Đo thật và so sánh.
Ví dụ 2: Nêu đơn vị kết quả.
Lời giải:
Diện tích dùng đơn vị vuông.
Thể tích dùng đơn vị khối.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Một hộp được ước lượng dài 30 cm, rộng 20 cm, cao 10 cm. Thể tích ước lượng là bao nhiêu?
Bài 2: Đo thực tế hộp trên được 31 cm, 19 cm, 10 cm. Tính thể tích thực tế.
Bài 3: Thể tích ước lượng 6 000 cm³ lớn hơn thể tích thực tế bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Một hộp được ước lượng dài 30 cm, rộng 20 cm, cao 10 cm. Thể tích ước lượng là bao nhiêu?
Lời giải:
30 × 20 × 10 = 6 000 cm³.
Bài 2: Đo thực tế hộp trên được 31 cm, 19 cm, 10 cm. Tính thể tích thực tế.
Lời giải:
31 × 19 × 10 = 5 890 cm³.
Bài 3: Thể tích ước lượng 6 000 cm³ lớn hơn thể tích thực tế bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Lời giải:
6 000 − 5 890 = 110 cm³.
Bài tập tự giải
Bài 1: Ước lượng hộp 25 cm × 15 cm × 8 cm. Tính thể tích ước lượng.
Bài 2: Đo được 24 cm × 16 cm × 8 cm. Tính thể tích thực tế.
Bài 3: Hai kết quả trên chênh nhau bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 3 000 cm³.
Bài 2: 3 072 cm³.
Bài 3: 72 cm³.