Mục tiêu bài học
- Hệ thống lại kiến thức về một số yếu tố thống kê và xác suất đã học trong Toán lớp 5.
- Nhận ra từng dạng bài về một số yếu tố thống kê và xác suất và lựa chọn cách giải phù hợp.
- Vận dụng một số yếu tố thống kê và xác suất vào bài tập tổng hợp, trình bày đủ phép tính và đơn vị khi cần.
Lý thuyết cần nhớ
- Khi đọc bảng hoặc biểu đồ, xác định tên nhóm, số liệu, đơn vị và yêu cầu cần tìm.
- Có thể dùng tổng, hiệu, so sánh hoặc tỉ số để phân tích số liệu.
- Khi thực hiện nhiều lần một phép thử, có thể so sánh số lần một sự kiện xuất hiện với tổng số lần thử bằng một tỉ số.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trong 25 lần quay, kim dừng ở ô màu đỏ 10 lần. Tỉ số số lần xuất hiện màu đỏ và tổng số lần quay là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
10 : 25 = 2 : 5.
Ví dụ 2: Bảng số liệu có hai nhóm A = 36 và B = 48. Nhóm B nhiều hơn nhóm A bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
48 − 36 = 12.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Kết quả 20 lần tung đồng xu có 12 lần xuất hiện mặt ngửa. Viết tỉ số số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần thử.
Bài 2: Bảng ghi số sản phẩm bốn ngày là 125, 140, 132, 153. Tổng số sản phẩm là bao nhiêu?
Bài 3: Một túi có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Sự kiện lấy được bi đỏ là chắc chắn, có thể hay không thể?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Kết quả 20 lần tung đồng xu có 12 lần xuất hiện mặt ngửa. Viết tỉ số số lần xuất hiện mặt ngửa và tổng số lần thử.
Lời giải:
Tỉ số là 12 : 20, rút gọn được 3 : 5.
Bài 2: Bảng ghi số sản phẩm bốn ngày là 125, 140, 132, 153. Tổng số sản phẩm là bao nhiêu?
Lời giải:
125 + 140 + 132 + 153 = 550 (sản phẩm).
Bài 3: Một túi có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Sự kiện lấy được bi đỏ là chắc chắn, có thể hay không thể?
Lời giải:
Có thể.
Bài tập tự giải
Bài 1: Trong 30 lần thử, một sự kiện xảy ra 9 lần. Tỉ số số lần xảy ra và tổng số lần thử là bao nhiêu?
Bài 2: Dữ liệu 18, 21, 17, 24, 20 có tổng bằng bao nhiêu?
Bài 3: Hộp chỉ có thẻ số từ 1 đến 5. Lấy được thẻ số 7 là sự kiện gì?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 9 : 30 = 3 : 10.
Bài 2: 100.
Bài 3: Không thể.