Bài 147 Hình học phẳng nâng cao Nâng cao

Tam giác có chung đáy hoặc chung chiều cao

Chuyên đề nâng cao tam giác có chung đáy hoặc chung chiều cao với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Tam giác có chung đáy hoặc chung chiều cao.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Vẽ hình, ghi kích thước và xác định rõ phần cần tính trước khi áp dụng công thức.
  • Hình ghép được tính bằng tổng các phần; hình bị khoét được tính bằng phần lớn trừ phần bỏ đi.
  • Không cộng các độ dài không nằm trên chu vi và không dùng cạnh xiên làm chiều cao.
  • Diện tích tam giác=đáy×chiều cao:2.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta vẽ hoặc hình dung rõ hình, đánh dấu các độ dài, chiều cao và phần diện tích đã biết. Với hình ghép cần xác định nên chia hay ghép theo cách nào thuận lợi nhất.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Hai tam giác có chung đáy 11 cm, chiều cao lần lượt 6 cm và 18 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta vẽ hoặc hình dung rõ hình, đánh dấu các độ dài, chiều cao và phần diện tích đã biết. Với hình ghép cần xác định nên chia hay ghép theo cách nào thuận lợi nhất.

Bước 1: Diện tích lần lượt là 11×6:2=33 cm² và 11×18:2=99 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng đáy, chiều cao hoặc các phần chung giúp chọn đúng công thức và tránh dùng nhầm cạnh.

Bước 2: Hiệu diện tích là 66 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Vì sao làm như vậy: Ta tính các đại lượng trung gian của từng hình nhỏ, rồi cộng hoặc trừ để tìm phần hình được hỏi.

Ý nghĩa của kết quả: Diện tích phải dùng đơn vị vuông, chu vi dùng đơn vị độ dài; kết quả phải phù hợp với kích thước hình.

Kết luận: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 6:18=(dfrac{1}{3}).

Kiểm tra: Ước lượng diện tích, so sánh với hình bao ngoài và kiểm tra lại các độ dài đã dùng trong công thức.

Ví dụ 2: Hai tam giác có chung đáy 31 cm, chiều cao lần lượt 10 cm và 11 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta vẽ hoặc hình dung rõ hình, đánh dấu các độ dài, chiều cao và phần diện tích đã biết. Với hình ghép cần xác định nên chia hay ghép theo cách nào thuận lợi nhất.

Bước 1: Diện tích lần lượt là 31×10:2=155 cm² và 31×11:2=(dfrac{341}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng đáy, chiều cao hoặc các phần chung giúp chọn đúng công thức và tránh dùng nhầm cạnh.

Bước 2: Hiệu diện tích là (dfrac{31}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Ta tính các đại lượng trung gian của từng hình nhỏ, rồi cộng hoặc trừ để tìm phần hình được hỏi.

Ý nghĩa của kết quả: Diện tích phải dùng đơn vị vuông, chu vi dùng đơn vị độ dài; kết quả phải phù hợp với kích thước hình.

Kết luận: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 10:11=(dfrac{10}{11}).

Kiểm tra: Ước lượng diện tích, so sánh với hình bao ngoài và kiểm tra lại các độ dài đã dùng trong công thức.

Ví dụ 3: Hai tam giác có chung đáy 31 cm, chiều cao lần lượt 9 cm và 16 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta vẽ hoặc hình dung rõ hình, đánh dấu các độ dài, chiều cao và phần diện tích đã biết. Với hình ghép cần xác định nên chia hay ghép theo cách nào thuận lợi nhất.

Bước 1: Diện tích lần lượt là 31×9:2=(dfrac{279}{2}) cm² và 31×16:2=248 cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Việc xác định đúng đáy, chiều cao hoặc các phần chung giúp chọn đúng công thức và tránh dùng nhầm cạnh.

Bước 2: Hiệu diện tích là (dfrac{217}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Ta tính các đại lượng trung gian của từng hình nhỏ, rồi cộng hoặc trừ để tìm phần hình được hỏi.

Ý nghĩa của kết quả: Diện tích phải dùng đơn vị vuông, chu vi dùng đơn vị độ dài; kết quả phải phù hợp với kích thước hình.

Kết luận: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 9:16=(dfrac{9}{16}).

Kiểm tra: Ước lượng diện tích, so sánh với hình bao ngoài và kiểm tra lại các độ dài đã dùng trong công thức.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Hai tam giác có chung đáy 34 cm, chiều cao lần lượt 14 cm và 13 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 2: Hai tam giác có chung đáy 21 cm, chiều cao lần lượt 6 cm và 6 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 3: Hai tam giác có chung đáy 20 cm, chiều cao lần lượt 8 cm và 15 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 4: Hai tam giác có chung đáy 23 cm, chiều cao lần lượt 19 cm và 10 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 5: Hai tam giác có chung đáy 24 cm, chiều cao lần lượt 13 cm và 20 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Xem lời giải

Bài 1: Hai tam giác có chung đáy 34 cm, chiều cao lần lượt 14 cm và 13 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định các hình thành phần, đáy và chiều cao tương ứng, rồi chọn cách chia hoặc ghép hình thuận lợi.

Diện tích lần lượt là 34×14:2=238 cm² và 34×13:2=221 cm².

Kết quả trung gian là diện tích hoặc độ dài của một phần hình cần thiết để tính phần còn lại.

Hiệu diện tích là 17 cm².

Cộng hoặc trừ các phần diện tích đúng theo hình vẽ, ghi đơn vị vuông và đối chiếu với hình bao ngoài.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 14:13=(dfrac{14}{13}).

Bài 2: Hai tam giác có chung đáy 21 cm, chiều cao lần lượt 6 cm và 6 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định các hình thành phần, đáy và chiều cao tương ứng, rồi chọn cách chia hoặc ghép hình thuận lợi.

Diện tích lần lượt là 21×6:2=63 cm² và 21×6:2=63 cm².

Kết quả trung gian là diện tích hoặc độ dài của một phần hình cần thiết để tính phần còn lại.

Hiệu diện tích là 0 cm².

Cộng hoặc trừ các phần diện tích đúng theo hình vẽ, ghi đơn vị vuông và đối chiếu với hình bao ngoài.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 6:6=1.

Bài 3: Hai tam giác có chung đáy 20 cm, chiều cao lần lượt 8 cm và 15 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định các hình thành phần, đáy và chiều cao tương ứng, rồi chọn cách chia hoặc ghép hình thuận lợi.

Diện tích lần lượt là 20×8:2=80 cm² và 20×15:2=150 cm².

Kết quả trung gian là diện tích hoặc độ dài của một phần hình cần thiết để tính phần còn lại.

Hiệu diện tích là 70 cm².

Cộng hoặc trừ các phần diện tích đúng theo hình vẽ, ghi đơn vị vuông và đối chiếu với hình bao ngoài.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 8:15=(dfrac{8}{15}).

Bài 4: Hai tam giác có chung đáy 23 cm, chiều cao lần lượt 19 cm và 10 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định các hình thành phần, đáy và chiều cao tương ứng, rồi chọn cách chia hoặc ghép hình thuận lợi.

Diện tích lần lượt là 23×19:2=(dfrac{437}{2}) cm² và 23×10:2=115 cm².

Kết quả trung gian là diện tích hoặc độ dài của một phần hình cần thiết để tính phần còn lại.

Hiệu diện tích là (dfrac{207}{2}) cm².

Cộng hoặc trừ các phần diện tích đúng theo hình vẽ, ghi đơn vị vuông và đối chiếu với hình bao ngoài.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 19:10=(dfrac{19}{10}).

Bài 5: Hai tam giác có chung đáy 24 cm, chiều cao lần lượt 13 cm và 20 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định các hình thành phần, đáy và chiều cao tương ứng, rồi chọn cách chia hoặc ghép hình thuận lợi.

Diện tích lần lượt là 24×13:2=156 cm² và 24×20:2=240 cm².

Kết quả trung gian là diện tích hoặc độ dài của một phần hình cần thiết để tính phần còn lại.

Hiệu diện tích là 84 cm².

Cộng hoặc trừ các phần diện tích đúng theo hình vẽ, ghi đơn vị vuông và đối chiếu với hình bao ngoài.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 13:20=(dfrac{13}{20}).

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Hai tam giác có chung đáy 25 cm, chiều cao lần lượt 12 cm và 5 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 2: Hai tam giác có chung đáy 24 cm, chiều cao lần lượt 18 cm và 10 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 3: Hai tam giác có chung đáy 15 cm, chiều cao lần lượt 8 cm và 7 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 4: Hai tam giác có chung đáy 17 cm, chiều cao lần lượt 7 cm và 13 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 5: Hai tam giác có chung đáy 27 cm, chiều cao lần lượt 11 cm và 12 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 6: Hai tam giác có chung đáy 35 cm, chiều cao lần lượt 17 cm và 5 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 7: Hai tam giác có chung đáy 35 cm, chiều cao lần lượt 11 cm và 7 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 8: Hai tam giác có chung đáy 23 cm, chiều cao lần lượt 15 cm và 15 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 9: Hai tam giác có chung đáy 11 cm, chiều cao lần lượt 10 cm và 17 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 10: Hai tam giác có chung đáy 27 cm, chiều cao lần lượt 13 cm và 18 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 11: Hai tam giác có chung đáy 17 cm, chiều cao lần lượt 18 cm và 17 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Bài 12: Hai tam giác có chung đáy 24 cm, chiều cao lần lượt 8 cm và 14 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Hai tam giác có chung đáy 25 cm, chiều cao lần lượt 12 cm và 5 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 25×12:2=150 cm² và 25×5:2=(dfrac{125}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là (dfrac{175}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 12:5=(dfrac{12}{5}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 2: Hai tam giác có chung đáy 24 cm, chiều cao lần lượt 18 cm và 10 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 24×18:2=216 cm² và 24×10:2=120 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Bước 2: Hiệu diện tích là 96 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 18:10=(dfrac{9}{5}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 3: Hai tam giác có chung đáy 15 cm, chiều cao lần lượt 8 cm và 7 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 15×8:2=60 cm² và 15×7:2=(dfrac{105}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là (dfrac{15}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 8:7=(dfrac{8}{7}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 4: Hai tam giác có chung đáy 17 cm, chiều cao lần lượt 7 cm và 13 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 17×7:2=(dfrac{119}{2}) cm² và 17×13:2=(dfrac{221}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là 51 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 7:13=(dfrac{7}{13}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 5: Hai tam giác có chung đáy 27 cm, chiều cao lần lượt 11 cm và 12 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 27×11:2=(dfrac{297}{2}) cm² và 27×12:2=162 cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là (dfrac{27}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 11:12=(dfrac{11}{12}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 6: Hai tam giác có chung đáy 35 cm, chiều cao lần lượt 17 cm và 5 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 35×17:2=(dfrac{595}{2}) cm² và 35×5:2=(dfrac{175}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là 210 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 17:5=(dfrac{17}{5}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 7: Hai tam giác có chung đáy 35 cm, chiều cao lần lượt 11 cm và 7 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 35×11:2=(dfrac{385}{2}) cm² và 35×7:2=(dfrac{245}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là 70 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 11:7=(dfrac{11}{7}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 8: Hai tam giác có chung đáy 23 cm, chiều cao lần lượt 15 cm và 15 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 23×15:2=(dfrac{345}{2}) cm² và 23×15:2=(dfrac{345}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là 0 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 15:15=1.

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 9: Hai tam giác có chung đáy 11 cm, chiều cao lần lượt 10 cm và 17 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 11×10:2=55 cm² và 11×17:2=(dfrac{187}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là (dfrac{77}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 10:17=(dfrac{10}{17}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 10: Hai tam giác có chung đáy 27 cm, chiều cao lần lượt 13 cm và 18 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 27×13:2=(dfrac{351}{2}) cm² và 27×18:2=243 cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là (dfrac{135}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 13:18=(dfrac{13}{18}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 11: Hai tam giác có chung đáy 17 cm, chiều cao lần lượt 18 cm và 17 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 17×18:2=153 cm² và 17×17:2=(dfrac{289}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Hiệu diện tích là (dfrac{17}{2}) cm². Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 18:17=(dfrac{18}{17}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

Bài 12: Hai tam giác có chung đáy 24 cm, chiều cao lần lượt 8 cm và 14 cm. So sánh diện tích, tính hiệu và tỉ số diện tích.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Diện tích lần lượt là 24×8:2=96 cm² và 24×14:2=168 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Bước 2: Hiệu diện tích là 72 cm². Ta xác định đúng đáy, chiều cao, cạnh hoặc bán kính rồi chọn công thức thích hợp. Hình ghép được chia thành các hình quen thuộc để cộng hoặc trừ diện tích; kết quả diện tích phải ghi đơn vị vuông.

Đáp số: Vì chung đáy, tỉ số diện tích bằng tỉ số chiều cao: 8:14=(dfrac{4}{7}).

Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Tam giác có chung đáy hoặc chung chiều cao.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?