Bài 23: Phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số
Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số – Toán lớp 2 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Đặt tính đúng hàng chục và hàng đơn vị.
- Thực hiện được phép tính có nhớ trong phạm vi 100.
- Giải được bài toán một bước liên quan.
Lý thuyết cần nhớ
Khi đặt tính, viết hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. Với phép cộng có nhớ, nhớ 1 chục sang hàng chục. Với phép trừ có nhớ, đổi 1 chục thành 10 đơn vị rồi trừ.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đặt tính rồi tính 72 − 46.
Lời giải:
Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột.
72 − 46 ───── 26
Ở hàng đơn vị, nếu không trừ được thì mượn 1 chục thành 10 đơn vị.
Trừ hàng đơn vị rồi trừ hàng chục sau khi đã mượn.
Kết quả là 26.
Ví dụ 2: Đặt tính rồi tính 81 − 36.
Lời giải:
Đặt tính đúng cột.
81 − 36 ───── 45
Thực hiện từ hàng đơn vị sang hàng chục.
Viết kết quả dưới vạch ngang.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 72 − 46.
Bài 2: Đặt tính rồi tính: 81 − 36.
Bài 3: Một cửa hàng có 58 hộp sữa, bán 29 hộp. Hỏi còn lại bao nhiêu hộp sữa?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Đặt tính rồi tính: 72 − 46.
Lời giải:
Đặt tính đúng cột.
72 − 46 ───── 26
Thực hiện phép tính từ hàng đơn vị.
Bài 2: Đặt tính rồi tính: 81 − 36.
Lời giải:
Đặt tính đúng cột.
81 − 36 ───── 45
Thực hiện phép tính và kiểm tra lại.
Bài 3: Một cửa hàng có 58 hộp sữa, bán 29 hộp. Hỏi còn lại bao nhiêu hộp sữa?
Lời giải:
Số hộp sữa còn lại là: 58 − 29 = 29 (hộp)
Đáp số: 29 hộp sữa.
Bài tập tự giải
Bài 1: 73 − 48
Bài 2: 62 − 7
Bài 3: Tự đặt một bài toán có dùng phép tính vừa học.
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 25.
Bài 2: 55.
Bài 3: Bài toán và kết quả phải phù hợp phép tính.