Bài 36 Toán lớp 5 Học kì 2 Chủ đề 7: Tỉ số và các bài toán liên quan

Bài 36: Tỉ số – Tỉ số phần trăm

Lý thuyết, ví dụ minh họa có lời giải chi tiết, bài tập áp dụng và bài tập tự giải cho tỉ số – tỉ số phần trăm – Toán lớp 5 Kết nối tri thức.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nắm được kiến thức trọng tâm của bài tỉ số – tỉ số phần trăm.
  • Thực hiện đúng quy tắc và dạng bài phù hợp với Toán lớp 5.
  • Vận dụng kiến thức để giải bài tập từ cơ bản đến thực tế.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) có thể viết là a : b hoặc dưới dạng phân số. Tỉ số phần trăm là tỉ số có mẫu số 100 và được viết kèm kí hiệu %.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một lớp có 12 bạn nam và 18 bạn nữ. Tìm tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ.

Lời giải:

Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: 12 : 18.

Rút gọn 1218 = 23.

Vậy tỉ số là 23.

Ví dụ 2: Một cửa hàng có 240 kg gạo, đã bán 25% số gạo. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Lời giải:

Số gạo đã bán là: 240 × 25 : 100 = 60 (kg)

Đáp số: 60 kg gạo

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của 18 và 24.

Bài 2: Tìm 35% của 420.

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường dài 6 cm. Tính độ dài thật theo ki-lô-mét.

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của 18 và 24.

Lời giải:

Tỉ số của 18 và 24 là: 18 : 24 = 0,75.

Đổi 0,75 thành tỉ số phần trăm: 0,75 = 75%.

Vậy tỉ số phần trăm của 18 và 24 là 75%.

Bài 2: Tìm 35% của 420.

Lời giải:

35% của 420 là: 420 × 35 : 100 = 147.

Đáp số: 147

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, quãng đường dài 6 cm. Tính độ dài thật theo ki-lô-mét.

Lời giải:

Độ dài thật là: 6 × 100 000 = 600 000 (cm)

600 000 cm = 6 000 m = 6 km.

Đáp số: 6 km

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của 27 và 45.

Bài 2: Tìm 12,5% của 640.

Bài 3: Một trường có 800 học sinh, trong đó 52% là học sinh nữ. Tính số học sinh nữ.

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 60%.

Bài 2: 80.

Bài 3: 416 học sinh.