Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng

Bài 37 Toán lớp 5 Học kì 2 Chủ đề 7: Tỉ số và các bài toán liên quan
1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nắm đúng phương pháp của dạng toán tỉ số.
  • Trình bày các bước giải.
  • Vận dụng vào thực tế.
2
Ghi nhớ

Lý thuyết cần nhớ

Tỉ lệ 1 : n nghĩa là 1 đơn vị trên bản đồ ứng với n đơn vị ngoài thực tế. Độ dài thật = độ dài bản đồ × n, sau đó đổi đơn vị.

3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, đoạn dài 3 cm. Thực tế bao nhiêu km?

Lời giải:

3 × 100 000 = 300 000 cm.

300 000 cm = 3 km.

Ví dụ 2: Nêu cách kiểm tra.

Lời giải:

Dùng tổng, hiệu hoặc phép tính ngược.

Kiểm tra đơn vị và tính hợp lí.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, quãng đường trên bản đồ dài 4 cm. Quãng đường thật dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài 2: Quãng đường thật dài 15 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 3: Một mảnh đất dài 80 m. Vẽ theo tỉ lệ 1 : 2 000 thì cạnh dài trên bản vẽ là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Xem hướng dẫn và lời giải

Bài 1: Bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, quãng đường trên bản đồ dài 4 cm. Quãng đường thật dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải:

4 × 200 000 = 800 000 cm = 8 km.

Bài 2: Quãng đường thật dài 15 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Lời giải:

15 km = 1 500 000 cm; 1 500 000 : 500 000 = 3 cm.

Bài 3: Một mảnh đất dài 80 m. Vẽ theo tỉ lệ 1 : 2 000 thì cạnh dài trên bản vẽ là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Lời giải:

80 m = 8 000 cm; 8 000 : 2 000 = 4 cm.

5
Tự kiểm tra

Bài tập tự giải

Em hãy làm bài vào vở trước. Chỉ mở đáp án sau khi đã hoàn thành tất cả bài tập.

Bài 1: Tỉ lệ 1 : 100 000, đoạn bản đồ dài 6 cm. Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài 2: Độ dài thật 12 km, tỉ lệ 1 : 300 000. Độ dài trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Bài 3: Tỉ lệ 1 : 5 000, đoạn trên bản vẽ dài 7 cm. Độ dài thật là bao nhiêu mét?

Kiểm tra đáp án

Bài 1: 6 km.

Bài 2: 4 cm.

Bài 3: 350 m.