Mục tiêu bài học
- Nắm đúng phương pháp của dạng toán tỉ số.
- Trình bày các bước giải.
- Vận dụng vào thực tế.
Lý thuyết cần nhớ
Tỉ lệ 1 : n nghĩa là 1 đơn vị trên bản đồ ứng với n đơn vị ngoài thực tế. Độ dài thật = độ dài bản đồ × n, sau đó đổi đơn vị.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, đoạn dài 3 cm. Thực tế bao nhiêu km?
Lời giải:
3 × 100 000 = 300 000 cm.
300 000 cm = 3 km.
Ví dụ 2: Nêu cách kiểm tra.
Lời giải:
Dùng tổng, hiệu hoặc phép tính ngược.
Kiểm tra đơn vị và tính hợp lí.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, quãng đường trên bản đồ dài 4 cm. Quãng đường thật dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 2: Quãng đường thật dài 15 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 3: Một mảnh đất dài 80 m. Vẽ theo tỉ lệ 1 : 2 000 thì cạnh dài trên bản vẽ là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Xem hướng dẫn và lời giải
Bài 1: Bản đồ tỉ lệ 1 : 200 000, quãng đường trên bản đồ dài 4 cm. Quãng đường thật dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải:
4 × 200 000 = 800 000 cm = 8 km.
Bài 2: Quãng đường thật dài 15 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Lời giải:
15 km = 1 500 000 cm; 1 500 000 : 500 000 = 3 cm.
Bài 3: Một mảnh đất dài 80 m. Vẽ theo tỉ lệ 1 : 2 000 thì cạnh dài trên bản vẽ là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Lời giải:
80 m = 8 000 cm; 8 000 : 2 000 = 4 cm.
Bài tập tự giải
Bài 1: Tỉ lệ 1 : 100 000, đoạn bản đồ dài 6 cm. Độ dài thật là bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 2: Độ dài thật 12 km, tỉ lệ 1 : 300 000. Độ dài trên bản đồ là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 3: Tỉ lệ 1 : 5 000, đoạn trên bản vẽ dài 7 cm. Độ dài thật là bao nhiêu mét?
Kiểm tra đáp án
Bài 1: 6 km.
Bài 2: 4 cm.
Bài 3: 350 m.