Bài 6 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao

Tính nhanh với tích và thương đặc biệt

Chuyên đề nâng cao tính nhanh với tích và thương đặc biệt với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Tính nhanh với tích và thương đặc biệt khai thác các cặp số tạo 10, 100 hoặc 1 000 để biến phép nhân, phép chia thành những phép tính quen thuộc.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Các cặp 4 × 25 = 100, 8 × 125 = 1 000, 2 × 5 = 10 thường giúp biến phép tính thành số tròn.
  • Nhân với 25 có thể nhân với 100 rồi chia 4; nhân với 125 có thể nhân với 1 000 rồi chia 8 khi phép chia thực hiện thuận lợi.
  • Chia cho 5 có thể nhân số bị chia với 2 rồi chia 10; chia cho 25 có thể nhân với 4 rồi chia 100 nếu kết quả là số tự nhiên hoặc số thập phân dễ tính.
  • Với tích nhiều thừa số, được phép đổi thứ tự để ghép các cặp thuận lợi.
  • Không áp dụng mẹo nếu làm phép tính trở nên phức tạp hơn; mục tiêu là giảm số bước và hạn chế sai sót.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính nhanh: 32 × 125.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tách 32 = 4 × 8. Ghép 8 × 125 = 1 000, nên 32 × 125 = 4 × 1 000 = 4 000.

Ví dụ 2: Tính nhanh: 84 × 25.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Tách 84 = 21 × 4. Ghép 4 × 25 = 100, nên 84 × 25 = 21 × 100 = 2 100.

Ví dụ 3: Tính nhanh: 3 450 : 5.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Nhân 3 450 với 2 rồi chia 10: 3 450 : 5 = 6 900 : 10 = 690.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính nhanh: 48 × 25.

Bài 2: Tính nhanh: 72 × 125.

Bài 3: Tính nhanh: 16 × 125 × 5.

Bài 4: Tính nhanh: 25 × 36 × 4.

Bài 5: Tính nhanh: 2 750 : 5.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: 48 = 12 × 4 nên 48 × 25 = 12 × 100 = 1 200.

Bài 2: 72 = 9 × 8 nên 72 × 125 = 9 × 1 000 = 9 000.

Bài 3: 16 × 125 = 2 000, rồi 2 000 × 5 = 10 000.

Bài 4: 25 × 4 = 100 nên tích là 36 × 100 = 3 600.

Bài 5: 2 750 × 2 : 10 = 550.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Tính nhanh: 6 400 : 25.

Bài 2: Tính nhanh: 9 600 : 125.

Bài 3: Tính nhanh: 125 × 24.

Bài 4: Tính nhanh: 25 × 68.

Bài 5: Tính nhanh: 2 025 : 5.

Bài 6: Tính nhanh: 7 500 : 25.

Bài 7: Tính nhanh: 64 × 125 × 25.

Bài 8: Tính nhanh: 4 × 125 × 8 × 25.

Bài 9: Tính nhanh: 5 × 48 × 20.

Bài 10: Tính nhanh: 2 × 375 × 50.

Bài 11: Tính nhanh: 3 600 : 5 : 2.

Bài 12: Tính nhanh: 8 000 : 25 : 4.

Bài 13: Tính nhanh: 1 250 × 8.

Bài 14: Tính nhanh: 375 × 8.

Bài 15: Tính nhanh: 625 × 16.

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: 6 400 × 4 : 100 = 256.

Bài 2: 9 600 × 8 : 1 000 = 76,8.

Bài 3: 24 = 3 × 8 nên tích là 3 000.

Bài 4: 68 = 17 × 4 nên tích là 1 700.

Bài 5: 2 025 × 2 : 10 = 405.

Bài 6: 7 500 × 4 : 100 = 300.

Bài 7: 64 × 125 = 8 000; 8 000 × 25 = 200 000.

Bài 8: Ghép 8 × 125 = 1 000 và 4 × 25 = 100; tích là 100 000.

Bài 9: Ghép 5 × 20 = 100; tích là 4 800.

Bài 10: Ghép 2 × 50 = 100; tích là 37 500.

Bài 11: 3 600 : (5 × 2) = 3 600 : 10 = 360.

Bài 12: 25 × 4 = 100 nên 8 000 : 100 = 80.

Bài 13: 1 250 × 8 = 10 000.

Bài 14: 375 × 8 = 3 000.

Bài 15: 625 × 8 = 5 000; nhân tiếp 2 được 10 000.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Các cặp 4 × 25 = 100, 8 × 125 = 1 000, 2 × 5 = 10 thường giúp biến phép tính thành số tròn.
  • Nhân với 25 có thể nhân với 100 rồi chia 4; nhân với 125 có thể nhân với 1 000 rồi chia 8 khi phép chia thực hiện thuận lợi.
  • Không áp dụng mẹo nếu làm phép tính trở nên phức tạp hơn; mục tiêu là giảm số bước và hạn chế sai sót.