Bài 13 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao

Bài toán về chữ số và giá trị theo hàng

Chuyên đề nâng cao bài toán về chữ số và giá trị theo hàng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Bài toán về chữ số và giá trị theo hàng khai thác sự khác nhau giữa “chữ số” và “giá trị của chữ số”, đặc biệt khi thay, đổi chỗ, thêm hoặc xóa chữ số.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Một chữ số d ở hàng đơn vị có giá trị d; ở hàng chục có giá trị d × 10; ở hàng trăm có giá trị d × 100 và tương tự với các hàng cao hơn.
  • Khi một chữ số tăng 1 đơn vị ở hàng nghìn, cả số tăng 1 000; khi giảm 1 ở hàng trăm, cả số giảm 100.
  • Đổi vị trí hai chữ số làm thay đổi cả hai giá trị theo hàng; có thể tính chênh lệch bằng cách so sánh số mới với số cũ.
  • Bài toán “thêm một chữ số vào bên trái hoặc bên phải” cần xét đúng sự thay đổi số hàng, không được coi là phép cộng thông thường.
  • Khi xóa chữ số, các chữ số phía sau dịch sang hàng thấp hơn nên giá trị của chúng cũng thay đổi.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Số 37 482 có chữ số 7 ở hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chữ số 7 ở hàng nghìn nên có giá trị 7 000.

Ví dụ 2: Đổi chỗ chữ số hàng nghìn và hàng chục của 64 352. Tính độ chênh lệch giữa hai số.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số mới là 62 354. Số cũ lớn hơn số mới: 64 352 − 62 354 = 1 998.

Ví dụ 3: Một số có ba chữ số là 428. Viết thêm chữ số 7 vào bên trái. Số mới tăng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Số mới là 7 428. Độ tăng là 7 428 − 428 = 7 000.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Trong 508 326, chữ số 8 có giá trị bao nhiêu?

Bài 2: Trong 91 704, chữ số 7 có giá trị bao nhiêu?

Bài 3: Tăng chữ số hàng trăm của 45 216 từ 2 lên 6. Số tăng bao nhiêu?

Bài 4: Giảm chữ số hàng nghìn của 83 725 từ 3 xuống 1. Số giảm bao nhiêu?

Bài 5: Đổi chỗ chữ số hàng chục nghìn và hàng đơn vị của 52 318. Tìm số mới.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: 8 000.

Bài 2: 700.

Bài 3: Tăng 4 trăm nên số tăng 400.

Bài 4: Giảm 2 nghìn nên số giảm 2 000.

Bài 5: Số mới là 82 315.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Đổi chỗ chữ số hàng nghìn và hàng trăm của 47 652. Tìm số mới.

Bài 2: Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số 324. Tìm số mới.

Bài 3: Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số 324. Tìm số mới.

Bài 4: Xóa chữ số hàng trăm của số 4 728. Số còn lại là bao nhiêu?

Bài 5: Xóa chữ số hàng chục của số 6 305. Số còn lại là bao nhiêu?

Bài 6: Một số có ba chữ số là 356. Viết thêm chữ số 4 vào bên trái. Số mới tăng bao nhiêu?

Bài 7: Một số có ba chữ số là 356. Viết thêm chữ số 4 vào bên phải. Số mới tăng bao nhiêu?

Bài 8: Thay chữ số hàng chục của 23 481 bằng 9. Số thay đổi bao nhiêu?

Bài 9: Thay chữ số hàng chục nghìn của 68 742 bằng 4. Số thay đổi bao nhiêu?

Bài 10: Trong số 405 090, tổng giá trị hai chữ số 5 và 9 là bao nhiêu?

Bài 11: Đổi chỗ 3 và 8 trong số 38 241. Tính độ chênh lệch giữa số mới và số cũ.

Bài 12: Số 27 615 được tăng 3 ở chữ số hàng trăm và giảm 2 ở chữ số hàng chục. Số cuối cùng thay đổi bao nhiêu?

Bài 13: Một số có bốn chữ số là 2 468. Viết thêm chữ số 9 vào bên trái. Số mới gấp số cũ hơn hay kém 10 lần?

Bài 14: Một số có bốn chữ số là 2 468. Viết thêm chữ số 0 vào bên phải. Số mới bằng mấy lần số cũ?

Bài 15: Số 73 504 giảm 6 ở hàng nghìn và tăng 6 ở hàng đơn vị. Số thay đổi bao nhiêu?

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: Số mới là 46 752.

Bài 2: 5 324.

Bài 3: 3 245.

Bài 4: Xóa chữ số 7 được 428.

Bài 5: Xóa chữ số 0 được 635.

Bài 6: 4 356 − 356 = 4 000.

Bài 7: 3 564 − 356 = 3 208.

Bài 8: Hàng chục tăng từ 8 chục lên 9 chục nên số tăng 10.

Bài 9: Số giảm 20 000.

Bài 10: 5 000 + 90 = 5 090.

Bài 11: Số mới 83 241; độ chênh lệch 83 241 − 38 241 = 45 000.

Bài 12: Tăng 300 và giảm 20 nên tăng 280.

Bài 13: Số mới 92 468; 10 lần số cũ là 24 680. Số mới lớn hơn 10 lần số cũ.

Bài 14: 24 680 = 2 468 × 10 nên gấp 10 lần.

Bài 15: Giảm 6 000 và tăng 6 nên cuối cùng giảm 5 994.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Một chữ số d ở hàng đơn vị có giá trị d; ở hàng chục có giá trị d × 10; ở hàng trăm có giá trị d × 100 và tương tự với các hàng cao hơn.
  • Khi một chữ số tăng 1 đơn vị ở hàng nghìn, cả số tăng 1 000; khi giảm 1 ở hàng trăm, cả số giảm 100.
  • Khi xóa chữ số, các chữ số phía sau dịch sang hàng thấp hơn nên giá trị của chúng cũng thay đổi.