Bài 12 Số tự nhiên và tính toán nâng cao Nâng cao CLC

Tìm X trong biểu thức số học nâng cao

Chuyên đề nâng cao tìm x trong biểu thức số học nâng cao với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Tìm X trong biểu thức số học nâng cao sử dụng các phép tính ngược và giải từ ngoài vào trong, nhưng vẫn hoàn toàn theo cách số học tiểu học.

2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Trong bài tìm thành phần chưa biết, xác định X đang là số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia hay số chia.
  • Dùng phép tính ngược tương ứng: số hạng chưa biết = tổng − số hạng đã biết; thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết; số bị chia = thương × số chia nếu chia hết.
  • Với biểu thức có nhiều phép tính, cần thu gọn phần chỉ gồm số trước rồi mới tìm X.
  • Nếu X nằm trong ngoặc, có thể coi cả ngoặc là một thành phần chưa biết rồi giải từ ngoài vào trong.
  • Sau khi tìm được X, thay lại vào biểu thức ban đầu để kiểm tra.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tìm X biết: X × 8 + 320 = 2 000.

Hướng dẫn giải chi tiết:

X × 8 = 2 000 − 320 = 1 680. Do đó X = 1 680 : 8 = 210. Kiểm tra 210 × 8 + 320 = 2 000.

Ví dụ 2: Tìm X biết: (X − 125) : 5 = 75.

Hướng dẫn giải chi tiết:

X − 125 = 75 × 5 = 375. Vì vậy X = 375 + 125 = 500.

Ví dụ 3: Tìm X biết: 4 800 : X = 24.

Hướng dẫn giải chi tiết:

X là số chia nên X = 4 800 : 24 = 200. Kiểm tra 4 800 : 200 = 24.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tìm X biết: X + 2 475 = 6 000.

Bài 2: Tìm X biết: X − 1 860 = 3 140.

Bài 3: Tìm X biết: 8 250 − X = 3 475.

Bài 4: Tìm X biết: X × 25 = 7 500.

Bài 5: Tìm X biết: X : 12 = 125.

Xem lời giải Bài tập áp dụng

Bài 1: X = 6 000 − 2 475 = 3 525.

Bài 2: X = 3 140 + 1 860 = 5 000.

Bài 3: X = 8 250 − 3 475 = 4 775.

Bài 4: X = 7 500 : 25 = 300.

Bài 5: X = 125 × 12 = 1 500.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Tìm X biết: 4 800 : X = 16.

Bài 2: Tìm X biết: X × 6 − 240 = 1 560.

Bài 3: Tìm X biết: X : 8 + 75 = 200.

Bài 4: Tìm X biết: (X + 150) : 5 = 90.

Bài 5: Tìm X biết: (X − 80) × 4 = 1 280.

Bài 6: Tìm X biết: 2 500 − X × 5 = 1 000.

Bài 7: Tìm X biết: 3 600 : (X + 20) = 30.

Bài 8: Tìm X biết: (900 − X) : 6 = 50.

Bài 9: Tìm X biết: X × 4 + X × 6 = 1 000.

Bài 10: Tìm X biết: X × 25 + 500 = 3 000.

Bài 11: Tìm X biết: 7 200 : X + 4 = 40.

Bài 12: Tìm X biết: (X + 240) : 8 = 80.

Bài 13: Tìm X biết: (X − 150) : 7 = 50.

Bài 14: Tìm X biết: 5 × (X + 60) = 1 800.

Bài 15: Tìm X biết: 4 000 − 8 × X = 1 600.

Xem lời giải Bài tập tự luyện

Bài 1: X = 4 800 : 16 = 300.

Bài 2: X × 6 = 1 800 nên X = 300.

Bài 3: X : 8 = 125 nên X = 1 000.

Bài 4: X + 150 = 450 nên X = 300.

Bài 5: X − 80 = 320 nên X = 400.

Bài 6: X × 5 = 1 500 nên X = 300.

Bài 7: X + 20 = 3 600 : 30 = 120 nên X = 100.

Bài 8: 900 − X = 300 nên X = 600.

Bài 9: X được nhân tổng cộng với 4 + 6 = 10; X × 10 = 1 000 nên X = 100.

Bài 10: X × 25 = 2 500 nên X = 100.

Bài 11: 7 200 : X = 36 nên X = 7 200 : 36 = 200.

Bài 12: X + 240 = 640 nên X = 400.

Bài 13: X − 150 = 350 nên X = 500.

Bài 14: X + 60 = 360 nên X = 300.

Bài 15: 8 × X = 2 400 nên X = 300.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Trong bài tìm thành phần chưa biết, xác định X đang là số hạng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia hay số chia.
  • Dùng phép tính ngược tương ứng: số hạng chưa biết = tổng − số hạng đã biết; thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết; số bị chia = thương × số chia nếu chia hết.
  • Sau khi tìm được X, thay lại vào biểu thức ban đầu để kiểm tra.