Bài 38 Dãy số và quy luật Nâng cao

Điền số vào bảng và sơ đồ quy luật

Chuyên đề nâng cao điền số vào bảng và sơ đồ quy luật với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Bảng và sơ đồ quy luật giúp biểu diễn một phép biến đổi số theo cùng một quy tắc.

  • Tìm quy luật từ nhiều cặp số vào–số ra.
  • Dùng phép tính ngược để tìm số vào khi biết số ra.
  • Kiểm tra quy luật trên tất cả các cặp đã cho.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Thử các quan hệ đơn giản như nhân rồi cộng, nhân rồi trừ.
  • Khi tìm số vào, thực hiện phép tính ngược theo thứ tự ngược lại.
  • Không kết luận quy luật chỉ từ một cặp số.
Số vào3710
Số ra112332
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Quan sát bảng: số vào 3, 7, 10 tương ứng số ra 11, 23, 32. Tìm quy luật và số ra khi số vào là 15.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Ta thấy 3 × 3 + 2 = 11; 7 × 3 + 2 = 23; 10 × 3 + 2 = 32.

Quy luật là nhân 3 rồi cộng 2.

Với số vào 15: 15 × 3 + 2 = 47.

Đáp số: 47.

Ví dụ 2: Một sơ đồ biến đổi cho biết 4 → 18, 6 → 26, 9 → 38. Tìm số đứng sau 12.

Hướng dẫn giải chi tiết:

4 × 4 + 2 = 18; 6 × 4 + 2 = 26; 9 × 4 + 2 = 38.

Quy luật là nhân 4 rồi cộng 2.

12 × 4 + 2 = 50.

Đáp số: 50.

Ví dụ 3: Điền số còn thiếu: 5 → 17; 8 → 26; □ → 41, biết cùng một quy luật.

Hướng dẫn giải chi tiết:

5 × 3 + 2 = 17 và 8 × 3 + 2 = 26.

Muốn có 41, trước khi cộng 2 phải có 39.

Số vào là 39 : 3 = 13.

Đáp số: 13.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: Quy luật 2 → 9; 5 → 21; 8 → 33. Tìm số ra ứng với 11.

Lời giải:

Quy luật: nhân 4 rồi cộng 1.

11 × 4 + 1 = 45.

Đáp số: 45.

Bài 2: Quy luật 3 → 13; 6 → 25; 10 → 41. Tìm số vào nếu số ra là 57.

Lời giải:

Quy luật: nhân 4 rồi cộng 1.

(57 − 1) : 4 = 14.

Đáp số: 14.

Bài 3: Bảng cho 4 → 14; 7 → 23; 12 → 38. Tìm quy luật.

Lời giải:

Các kết quả đều bằng số vào × 3 + 2.

Quy luật: nhân 3 rồi cộng 2.

Bài 4: Sơ đồ cho 5 → 22; 9 → 38; 15 → 62. Tìm số ra khi số vào 20.

Lời giải:

Quy luật: nhân 4 rồi cộng 2.

20 × 4 + 2 = 82.

Đáp số: 82.

Bài 5: Sơ đồ cho 8 → 30; 11 → 42; □ → 62. Tìm số còn thiếu.

Lời giải:

Quy luật: nhân 4 rồi trừ 2.

Số vào = (62 + 2) : 4 = 16.

Đáp số: 16.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một quy luật có dạng “nhân 5 rồi cộng 1”. Nếu số vào là 5, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một quy luật có dạng “nhân 4 rồi cộng 2”. Nếu số vào là 6, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 3: Một quy luật có dạng “nhân 3 rồi cộng 4”. Nếu số vào là 8, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 4: Một quy luật có dạng “nhân 2 rồi cộng 5”. Nếu số vào là 10, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 5: Một quy luật có dạng “nhân 6 rồi cộng 1”. Nếu số vào là 7, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 6: Một quy luật có dạng “nhân 5 rồi cộng 3”. Nếu số vào là 9, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 7: Một quy luật có dạng “nhân 4 rồi cộng 4”. Nếu số vào là 11, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 8: Một quy luật có dạng “nhân 3 rồi cộng 2”. Nếu số vào là 12, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 9: Một quy luật có dạng “nhân 2 rồi cộng 7”. Nếu số vào là 13, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 10: Một quy luật có dạng “nhân 4 rồi cộng 1”. Nếu số vào là 14, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 11: Một quy luật có dạng “nhân 3 rồi cộng 5”. Nếu số vào là 15, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 12: Một quy luật có dạng “nhân 2 rồi cộng 6”. Nếu số vào là 16, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 13: Một quy luật có dạng “nhân 5 rồi cộng 2”. Nếu số vào là 17, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 14: Một quy luật có dạng “nhân 4 rồi cộng 3”. Nếu số vào là 18, số ra bằng bao nhiêu?

Bài 15: Một quy luật có dạng “nhân 3 rồi cộng 1”. Nếu số vào là 19, số ra bằng bao nhiêu?

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

5 × 5 + 1 = 26.

Bài 2:

6 × 4 + 2 = 26.

Bài 3:

8 × 3 + 4 = 28.

Bài 4:

10 × 2 + 5 = 25.

Bài 5:

7 × 6 + 1 = 43.

Bài 6:

9 × 5 + 3 = 48.

Bài 7:

11 × 4 + 4 = 48.

Bài 8:

12 × 3 + 2 = 38.

Bài 9:

13 × 2 + 7 = 33.

Bài 10:

14 × 4 + 1 = 57.

Bài 11:

15 × 3 + 5 = 50.

Bài 12:

16 × 2 + 6 = 38.

Bài 13:

17 × 5 + 2 = 87.

Bài 14:

18 × 4 + 3 = 75.

Bài 15:

19 × 3 + 1 = 58.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Dùng ít nhất hai cặp để xác nhận quy luật.
  • Tìm số vào bằng phép tính ngược.
  • Luôn thử lại kết quả bằng quy luật ban đầu.