Bài 44 Phân số nâng cao Nâng cao CLC

Quy đồng mẫu số nhiều phân số

Chuyên đề nâng cao quy đồng mẫu số nhiều phân số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Quy đồng mẫu số nhiều phân số.
  • Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
  • Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

Phạm vi: Bài học chỉ tập trung vào câu hỏi nâng cao, dữ kiện ẩn, bài toán ngược và bài toán có nhiều điều kiện. Các thao tác cơ bản được coi là kiến thức nền.
  • Mọi phép biến đổi phân số phải giữ nguyên giá trị của phân số.
  • Rút gọn trong quá trình tính giúp số nhỏ và hạn chế sai sót.
  • Khi so sánh, chọn cách ngắn nhất: cùng tử, cùng mẫu, quy đồng, trung gian hoặc phần bù.
  • Chọn mẫu chung, thường là BCNN của các mẫu, rồi nhân cả tử và mẫu với cùng hệ số.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
  2. Ta xác định các phân số đang biểu thị cùng một đại lượng hay những phần khác nhau, rồi chọn cách quy đồng, rút gọn, xét phần bù hoặc dùng phân số trung gian.
  3. Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.

Ví dụ 1: Quy đồng ba phân số (dfrac{1}{13}), (dfrac{1}{3}), (dfrac{1}{2}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định các phân số đang biểu thị cùng một đại lượng hay những phần khác nhau, rồi chọn cách quy đồng, rút gọn, xét phần bù hoặc dùng phân số trung gian.

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 13, 3, 2; mẫu chung nhỏ nhất là 78. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Các phân số chỉ có thể cộng, trừ hoặc so sánh trực tiếp khi đã được đưa về những phần bằng nhau hoặc một mốc chung thích hợp.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{1}{13}) = (dfrac{1}{13}), (dfrac{1}{3}) = (dfrac{1}{3}), (dfrac{1}{2}) = (dfrac{1}{2}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Sau khi biến đổi, ta thực hiện phép tính trên tử số, mẫu số theo đúng quy tắc và rút gọn kết quả nếu có thể.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần được hiểu theo ý nghĩa của bài toán, không chỉ dừng ở một phân số chưa gắn với đại lượng cụ thể.

Kết luận: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{13}) < (dfrac{1}{3}) < (dfrac{1}{2}).

Kiểm tra: Ước lượng độ lớn của phân số, thử bằng cách khác hoặc thay kết quả vào quan hệ ban đầu.

Ví dụ 2: Quy đồng ba phân số (dfrac{15}{16}), (dfrac{8}{9}), (dfrac{5}{6}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định các phân số đang biểu thị cùng một đại lượng hay những phần khác nhau, rồi chọn cách quy đồng, rút gọn, xét phần bù hoặc dùng phân số trung gian.

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 16, 9, 6; mẫu chung nhỏ nhất là 144. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Các phân số chỉ có thể cộng, trừ hoặc so sánh trực tiếp khi đã được đưa về những phần bằng nhau hoặc một mốc chung thích hợp.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{15}{16}) = (dfrac{15}{16}), (dfrac{8}{9}) = (dfrac{8}{9}), (dfrac{5}{6}) = (dfrac{5}{6}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Sau khi biến đổi, ta thực hiện phép tính trên tử số, mẫu số theo đúng quy tắc và rút gọn kết quả nếu có thể.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần được hiểu theo ý nghĩa của bài toán, không chỉ dừng ở một phân số chưa gắn với đại lượng cụ thể.

Kết luận: Thứ tự tăng dần: (dfrac{5}{6}) < (dfrac{8}{9}) < (dfrac{15}{16}).

Kiểm tra: Ước lượng độ lớn của phân số, thử bằng cách khác hoặc thay kết quả vào quan hệ ban đầu.

Ví dụ 3: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{5}), (dfrac{1}{4}), (dfrac{5}{9}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Ta xác định các phân số đang biểu thị cùng một đại lượng hay những phần khác nhau, rồi chọn cách quy đồng, rút gọn, xét phần bù hoặc dùng phân số trung gian.

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 5, 4, 9; mẫu chung nhỏ nhất là 180. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Các phân số chỉ có thể cộng, trừ hoặc so sánh trực tiếp khi đã được đưa về những phần bằng nhau hoặc một mốc chung thích hợp.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{2}{5}) = (dfrac{2}{5}), (dfrac{1}{4}) = (dfrac{1}{4}), (dfrac{5}{9}) = (dfrac{5}{9}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Vì sao làm như vậy: Sau khi biến đổi, ta thực hiện phép tính trên tử số, mẫu số theo đúng quy tắc và rút gọn kết quả nếu có thể.

Ý nghĩa của kết quả: Kết quả cần được hiểu theo ý nghĩa của bài toán, không chỉ dừng ở một phân số chưa gắn với đại lượng cụ thể.

Kết luận: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{4}) < (dfrac{2}{5}) < (dfrac{5}{9}).

Kiểm tra: Ước lượng độ lớn của phân số, thử bằng cách khác hoặc thay kết quả vào quan hệ ban đầu.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập nâng cao. Em hãy tự trình bày bài giải đầy đủ vào vở trước khi mở lời giải.

Bài 1: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{9}), (dfrac{2}{11}), (dfrac{7}{16}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 2: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{3}), (dfrac{2}{7}), (dfrac{6}{11}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 3: Quy đồng ba phân số (dfrac{8}{9}), (dfrac{4}{13}), (dfrac{4}{9}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 4: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{5}), (dfrac{3}{14}), (dfrac{1}{2}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 5: Quy đồng ba phân số (dfrac{7}{20}), (dfrac{4}{11}), (dfrac{11}{21}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Xem lời giải

Bài 1: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{9}), (dfrac{2}{11}), (dfrac{7}{16}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.

Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 9, 11, 16; mẫu chung nhỏ nhất là 1584.

Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.

Các phân số tương ứng là (dfrac{2}{9}) = (dfrac{2}{9}), (dfrac{2}{11}) = (dfrac{2}{11}), (dfrac{7}{16}) = (dfrac{7}{16}).

Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{2}{11}) < (dfrac{2}{9}) < (dfrac{7}{16}).

Bài 2: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{3}), (dfrac{2}{7}), (dfrac{6}{11}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.

Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 3, 7, 11; mẫu chung nhỏ nhất là 231.

Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.

Các phân số tương ứng là (dfrac{2}{3}) = (dfrac{2}{3}), (dfrac{2}{7}) = (dfrac{2}{7}), (dfrac{6}{11}) = (dfrac{6}{11}).

Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{2}{7}) < (dfrac{6}{11}) < (dfrac{2}{3}).

Bài 3: Quy đồng ba phân số (dfrac{8}{9}), (dfrac{4}{13}), (dfrac{4}{9}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.

Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 9, 13, 9; mẫu chung nhỏ nhất là 117.

Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.

Các phân số tương ứng là (dfrac{8}{9}) = (dfrac{8}{9}), (dfrac{4}{13}) = (dfrac{4}{13}), (dfrac{4}{9}) = (dfrac{4}{9}).

Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{4}{13}) < (dfrac{4}{9}) < (dfrac{8}{9}).

Bài 4: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{5}), (dfrac{3}{14}), (dfrac{1}{2}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.

Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 5, 14, 2; mẫu chung nhỏ nhất là 70.

Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.

Các phân số tương ứng là (dfrac{2}{5}) = (dfrac{2}{5}), (dfrac{3}{14}) = (dfrac{3}{14}), (dfrac{1}{2}) = (dfrac{1}{2}).

Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{3}{14}) < (dfrac{2}{5}) < (dfrac{1}{2}).

Bài 5: Quy đồng ba phân số (dfrac{7}{20}), (dfrac{4}{11}), (dfrac{11}{21}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải:

Trước hết, ta xác định phần nào là toàn bộ, phần nào đã biết và phần nào cần tìm; sau đó đưa các phân số về cùng đơn vị phần trước khi tính.

Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 20, 11, 21; mẫu chung nhỏ nhất là 4620.

Phép biến đổi này giúp các phần trở nên cùng loại, nhờ đó phép tính tiếp theo có ý nghĩa.

Các phân số tương ứng là (dfrac{7}{20}) = (dfrac{7}{20}), (dfrac{4}{11}) = (dfrac{4}{11}), (dfrac{11}{21}) = (dfrac{11}{21}).

Thực hiện phép tính, rút gọn và diễn giải kết quả theo đúng đại lượng mà đề bài hỏi.

Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{7}{20}) < (dfrac{4}{11}) < (dfrac{11}{21}).

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Em hãy tự làm trước. Các bài tập đều ở mức nâng cao hoặc nâng cao CLC.

Bài 1: Quy đồng ba phân số (dfrac{1}{6}), (dfrac{2}{7}), (dfrac{9}{11}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 2: Quy đồng ba phân số (dfrac{4}{13}), (dfrac{13}{19}), (dfrac{6}{7}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 3: Quy đồng ba phân số (dfrac{3}{7}), (dfrac{6}{19}), (dfrac{8}{9}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 4: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{3}), (dfrac{13}{19}), (dfrac{19}{23}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 5: Quy đồng ba phân số (dfrac{3}{8}), (dfrac{1}{6}), (dfrac{8}{13}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 6: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{3}), (dfrac{2}{5}), (dfrac{3}{4}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 7: Quy đồng ba phân số (dfrac{5}{18}), (dfrac{1}{5}), (dfrac{2}{3}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 8: Quy đồng ba phân số (dfrac{12}{17}), (dfrac{3}{5}), (dfrac{6}{7}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 9: Quy đồng ba phân số (dfrac{1}{6}), (dfrac{10}{11}), (dfrac{6}{7}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 10: Quy đồng ba phân số (dfrac{14}{19}), (dfrac{2}{7}), (dfrac{11}{12}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 11: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{21}), (dfrac{1}{3}), (dfrac{1}{19}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Bài 12: Quy đồng ba phân số (dfrac{1}{6}), (dfrac{1}{7}), (dfrac{18}{23}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Quy đồng ba phân số (dfrac{1}{6}), (dfrac{2}{7}), (dfrac{9}{11}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 6, 7, 11; mẫu chung nhỏ nhất là 462. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{1}{6}) = (dfrac{1}{6}), (dfrac{2}{7}) = (dfrac{2}{7}), (dfrac{9}{11}) = (dfrac{9}{11}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{6}) < (dfrac{2}{7}) < (dfrac{9}{11}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 2: Quy đồng ba phân số (dfrac{4}{13}), (dfrac{13}{19}), (dfrac{6}{7}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 13, 19, 7; mẫu chung nhỏ nhất là 1729. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{4}{13}) = (dfrac{4}{13}), (dfrac{13}{19}) = (dfrac{13}{19}), (dfrac{6}{7}) = (dfrac{6}{7}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{4}{13}) < (dfrac{13}{19}) < (dfrac{6}{7}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 3: Quy đồng ba phân số (dfrac{3}{7}), (dfrac{6}{19}), (dfrac{8}{9}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 7, 19, 9; mẫu chung nhỏ nhất là 1197. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{3}{7}) = (dfrac{3}{7}), (dfrac{6}{19}) = (dfrac{6}{19}), (dfrac{8}{9}) = (dfrac{8}{9}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{6}{19}) < (dfrac{3}{7}) < (dfrac{8}{9}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 4: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{3}), (dfrac{13}{19}), (dfrac{19}{23}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 3, 19, 23; mẫu chung nhỏ nhất là 1311. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{2}{3}) = (dfrac{2}{3}), (dfrac{13}{19}) = (dfrac{13}{19}), (dfrac{19}{23}) = (dfrac{19}{23}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{2}{3}) < (dfrac{13}{19}) < (dfrac{19}{23}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 5: Quy đồng ba phân số (dfrac{3}{8}), (dfrac{1}{6}), (dfrac{8}{13}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 8, 6, 13; mẫu chung nhỏ nhất là 312. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{3}{8}) = (dfrac{3}{8}), (dfrac{1}{6}) = (dfrac{1}{6}), (dfrac{8}{13}) = (dfrac{8}{13}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{6}) < (dfrac{3}{8}) < (dfrac{8}{13}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 6: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{3}), (dfrac{2}{5}), (dfrac{3}{4}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 3, 5, 4; mẫu chung nhỏ nhất là 60. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{2}{3}) = (dfrac{2}{3}), (dfrac{2}{5}) = (dfrac{2}{5}), (dfrac{3}{4}) = (dfrac{3}{4}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{2}{5}) < (dfrac{2}{3}) < (dfrac{3}{4}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 7: Quy đồng ba phân số (dfrac{5}{18}), (dfrac{1}{5}), (dfrac{2}{3}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 18, 5, 3; mẫu chung nhỏ nhất là 90. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{5}{18}) = (dfrac{5}{18}), (dfrac{1}{5}) = (dfrac{1}{5}), (dfrac{2}{3}) = (dfrac{2}{3}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{5}) < (dfrac{5}{18}) < (dfrac{2}{3}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 8: Quy đồng ba phân số (dfrac{12}{17}), (dfrac{3}{5}), (dfrac{6}{7}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 17, 5, 7; mẫu chung nhỏ nhất là 595. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{12}{17}) = (dfrac{12}{17}), (dfrac{3}{5}) = (dfrac{3}{5}), (dfrac{6}{7}) = (dfrac{6}{7}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{3}{5}) < (dfrac{12}{17}) < (dfrac{6}{7}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 9: Quy đồng ba phân số (dfrac{1}{6}), (dfrac{10}{11}), (dfrac{6}{7}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 6, 11, 7; mẫu chung nhỏ nhất là 462. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{1}{6}) = (dfrac{1}{6}), (dfrac{10}{11}) = (dfrac{10}{11}), (dfrac{6}{7}) = (dfrac{6}{7}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{6}) < (dfrac{6}{7}) < (dfrac{10}{11}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 10: Quy đồng ba phân số (dfrac{14}{19}), (dfrac{2}{7}), (dfrac{11}{12}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 19, 7, 12; mẫu chung nhỏ nhất là 1596. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{14}{19}) = (dfrac{14}{19}), (dfrac{2}{7}) = (dfrac{2}{7}), (dfrac{11}{12}) = (dfrac{11}{12}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{2}{7}) < (dfrac{14}{19}) < (dfrac{11}{12}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 11: Quy đồng ba phân số (dfrac{2}{21}), (dfrac{1}{3}), (dfrac{1}{19}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 21, 3, 19; mẫu chung nhỏ nhất là 399. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{2}{21}) = (dfrac{2}{21}), (dfrac{1}{3}) = (dfrac{1}{3}), (dfrac{1}{19}) = (dfrac{1}{19}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{19}) < (dfrac{2}{21}) < (dfrac{1}{3}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

Bài 12: Quy đồng ba phân số (dfrac{1}{6}), (dfrac{1}{7}), (dfrac{18}{23}) về mẫu chung nhỏ nhất, rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Sau khi rút gọn nếu cần, các mẫu số là 6, 7, 23; mẫu chung nhỏ nhất là 966. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Các phân số tương ứng là (dfrac{1}{6}) = (dfrac{1}{6}), (dfrac{1}{7}) = (dfrac{1}{7}), (dfrac{18}{23}) = (dfrac{18}{23}). Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Đáp số: Thứ tự tăng dần: (dfrac{1}{7}) < (dfrac{1}{6}) < (dfrac{18}{23}).

Kiểm tra: Cuối cùng, thay kết quả vào các điều kiện ban đầu hoặc thực hiện phép tính ngược. Nếu tất cả dữ kiện đều được thỏa mãn thì lời giải và đáp số là hợp lí.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Quy đồng mẫu số nhiều phân số.
  • Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
  • Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
  • Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
  • Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?