Bài 45 Phân số nâng cao Nâng cao

So sánh phân số cùng tử hoặc cùng mẫu

Chuyên đề nâng cao so sánh phân số cùng tử hoặc cùng mẫu với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

So sánh phân số cùng tử hoặc cùng mẫu là những trường hợp đặc biệt có thể kết luận nhanh mà không cần quy đồng.

  • So sánh được phân số cùng mẫu.
  • So sánh được phân số dương cùng tử.
  • Sắp xếp nhiều phân số cùng tử hoặc cùng mẫu.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Cùng mẫu: tử lớn hơn thì phân số lớn hơn.
  • Cùng tử dương: mẫu nhỏ hơn thì phân số lớn hơn.
  • Khi sắp xếp, nên ghi rõ tiêu chí đang dùng để tránh nhầm.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: So sánh 5979.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hai phân số cùng mẫu 9.

Phân số có tử lớn hơn thì lớn hơn.

Vì 7 > 5 nên 79 > 59.

Ví dụ 2: So sánh 712715.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Hai phân số cùng tử 7.

Với hai phân số dương cùng tử, mẫu nhỏ hơn thì phân số lớn hơn.

Vì 12 < 15 nên 712 > 715.

Ví dụ 3: Sắp xếp 511, 911, 711 theo thứ tự tăng dần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Các phân số cùng mẫu 11 nên so sánh các tử 5, 9, 7.

511 < 711 < 911.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: So sánh 413913.

Lời giải:

Kết quả: 413 < 913.

Bài 2: So sánh 1120720.

Lời giải:

Kết quả: 1120 > 720.

Bài 3: So sánh 58512.

Lời giải:

Kết quả: 58 > 512.

Bài 4: So sánh 914917.

Lời giải:

Kết quả: 914 > 917.

Bài 5: So sánh 13251330.

Lời giải:

Kết quả: 1325 > 1330.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: So sánh 310710.

Bài 2: So sánh 8151115.

Bài 3: So sánh 1419919.

Bài 4: So sánh 4749.

Bài 5: So sánh 613617.

Bài 6: So sánh 920925.

Bài 7: So sánh 12311831.

Bài 8: So sánh 17401340.

Bài 9: So sánh 516518.

Bài 10: So sánh 1314.

Bài 11: So sánh 19302330.

Bài 12: So sánh 827833.

Bài 13: So sánh 11241724.

Bài 14: So sánh 153238.

Bài 15: So sánh 21502950.

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

Đáp số: 310 < 710.

Bài 2:

Đáp số: 815 < 1115.

Bài 3:

Đáp số: 1419 > 919.

Bài 4:

Đáp số: 47 > 49.

Bài 5:

Đáp số: 613 > 617.

Bài 6:

Đáp số: 920 > 925.

Bài 7:

Đáp số: 1231 < 1831.

Bài 8:

Đáp số: 1740 > 1340.

Bài 9:

Đáp số: 516 > 518.

Bài 10:

Đáp số: 13 > 14.

Bài 11:

Đáp số: 1930 < 2330.

Bài 12:

Đáp số: 827 > 833.

Bài 13:

Đáp số: 1124 < 1724.

Bài 14:

Đáp số: 1532 > 38.

Bài 15:

Đáp số: 2150 < 2950.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Cùng mẫu → so tử.
  • Cùng tử dương → mẫu nhỏ hơn thì phân số lớn hơn.
  • Không áp dụng quy tắc cùng tử cho các phân số có tử khác nhau.