Bài 48 Phân số nâng cao Nâng cao CLC

So sánh phân số bằng phân số trung gian

Chuyên đề nâng cao so sánh phân số bằng phân số trung gian với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Phân số trung gian là một mốc quen thuộc nằm giữa hai phân số cần so sánh, giúp tránh quy đồng khi có thể.

  • Biết chọn các mốc quen thuộc như 12, 23, 34 hoặc 1.
  • Chứng minh một phân số nhỏ hơn mốc và phân số kia lớn hơn mốc.
  • Nhận biết khi một mốc chưa đủ để kết luận và đổi cách.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Chỉ dùng phân số trung gian khi có thể đặt nó thực sự giữa hai phân số.
  • Mốc 12 rất hữu ích khi so sánh tử gấp đôi với mẫu.
  • Nếu cả hai phân số cùng nằm về một phía của mốc, cần chọn mốc khác hoặc dùng phương pháp khác.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: So sánh 512715 bằng phân số trung gian.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chọn 12 làm trung gian.

512 < 12 vì 5 × 2 = 10 < 12.

715 < 12 cũng chưa đủ để kết luận, nên chọn trung gian 25.

512 > 25 còn 715 > 25; cách này vẫn chưa tách được. Ta chuyển sang trung gian 37: 512 < 37715 > 37.

Vậy 512 < 715.

Ví dụ 2: So sánh 817919 bằng mốc 12.

Hướng dẫn giải chi tiết:

817 < 12 vì 16 < 17.

919 < 12 vì 18 < 19; mốc này chưa phân biệt được.

Ta xét phần thiếu đến 12: phân số thứ nhất thiếu 134, phân số thứ hai thiếu 138.

Thiếu ít hơn thì lớn hơn, nên 919 > 817.

Ví dụ 3: So sánh 13201725 bằng phân số trung gian 23.

Hướng dẫn giải chi tiết:

1320 < 23 vì 13 × 3 = 39 < 40.

1725 > 23 vì 17 × 3 = 51 > 50.

Vậy 1320 < 1725.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: So sánh 715917 bằng mốc 12.

Lời giải:

715 < 12; 917 > 12.

Kết quả: 715 < 917.

Bài 2: So sánh 111823 bằng mốc 23.

Lời giải:

1118 < 23; 23 = 23.

Kết quả: 1118 < 23.

Bài 3: So sánh 511815 bằng mốc 12.

Lời giải:

511 < 12; 815 > 12.

Kết quả: 511 < 815.

Bài 4: So sánh 1625710 bằng mốc 23.

Lời giải:

1625 < 23; 710 > 23.

Kết quả: 1625 < 710.

Bài 5: So sánh 920611 bằng mốc 12.

Lời giải:

920 < 12; 611 > 12.

Kết quả: 920 < 611.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: So sánh 49611; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 2: So sánh 716917; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 3: So sánh 1021815; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 4: So sánh 1330815; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 5: So sánh 11241325; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 6: So sánh 512713; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 7: So sánh 15321731; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 8: So sánh 1940713; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 9: So sánh 8191120; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 10: So sánh 12251427; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 11: So sánh 720917; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 12: So sánh 17361935; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 13: So sánh 2031710; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 14: So sánh 14291528; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Bài 15: So sánh 9221223; hãy tìm một mốc trung gian thuận tiện nếu có.

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

Đáp số: 49 < 611.

Bài 2:

Đáp số: 716 < 917.

Bài 3:

Đáp số: 1021 < 815.

Bài 4:

Đáp số: 1330 < 815.

Bài 5:

Đáp số: 1124 < 1325.

Bài 6:

Đáp số: 512 < 713.

Bài 7:

Đáp số: 1532 < 1731.

Bài 8:

Đáp số: 1940 < 713.

Bài 9:

Đáp số: 819 < 1120.

Bài 10:

Đáp số: 1225 < 1427.

Bài 11:

Đáp số: 720 < 917.

Bài 12:

Đáp số: 1736 < 1935.

Bài 13:

Đáp số: 2031 < 710.

Bài 14:

Đáp số: 1429 < 1528.

Bài 15:

Đáp số: 922 < 1223.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Mốc trung gian phải tách được hai phân số.
  • Không cố dùng một mốc nếu cả hai cùng lớn hơn hoặc cùng nhỏ hơn mốc đó.
  • Có thể kết hợp mốc quen thuộc với phần thiếu để so sánh.