Bài 49 Phân số nâng cao Nâng cao

So sánh phân số bằng phần bù

Chuyên đề nâng cao so sánh phân số bằng phần bù với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

Khi hai phân số đều gần 1, so sánh phần bù đến 1 thường nhanh hơn quy đồng trực tiếp.

  • Tính phần còn thiếu để mỗi phân số bằng 1.
  • So sánh các phần bù.
  • Kết luận ngược: phần bù nhỏ hơn thì phân số ban đầu lớn hơn.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Với phân số ab nhỏ hơn 1, phần bù đến 1 là (b − a)/b.
  • Hai phân số càng gần 1 thì phần bù càng nhỏ.
  • Phương pháp đặc biệt hiệu quả khi tử chỉ kém mẫu một số nhỏ.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: So sánh 17202325 bằng phần bù đến 1.

Hướng dẫn giải chi tiết:

1720 còn thiếu 320 để bằng 1.

2325 còn thiếu 225 để bằng 1.

320 > 225 nên phân số thứ nhất thiếu nhiều hơn.

Vậy 1720 < 2325.

Ví dụ 2: So sánh 29313740.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phần bù lần lượt là 231340.

231 < 340, nên 2931 gần 1 hơn.

Vậy 2931 > 3740.

Ví dụ 3: Sắp xếp 910, 1415, 1920 tăng dần bằng phần bù.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phần bù đến 1 lần lượt là 110, 115, 120.

Phần bù càng nhỏ thì phân số càng lớn.

910 < 1415 < 1920.

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Bài 1: So sánh 11121920 bằng phần bù đến 1.

Lời giải:

Kết quả: 1112 < 1920.

Bài 2: So sánh 23253536 bằng phần bù đến 1.

Lời giải:

Kết quả: 2325 < 3536.

Bài 3: So sánh 31331415 bằng phần bù đến 1.

Lời giải:

Kết quả: 3133 > 1415.

Bài 4: So sánh 41453740 bằng phần bù đến 1.

Lời giải:

Kết quả: 4145 < 3740.

Bài 5: So sánh 49502930 bằng phần bù đến 1.

Lời giải:

Kết quả: 4950 > 2930.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: So sánh 781112 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 2: So sánh 17181921 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 3: So sánh 24252930 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 4: So sánh 35364445 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 5: So sánh 13152023 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 6: So sánh 27283132 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 7: So sánh 39404748 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 8: So sánh 51553740 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 9: So sánh 61632930 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 10: So sánh 71754447 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 11: So sánh 9111417 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 12: So sánh 18192324 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 13: So sánh 28313740 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 14: So sánh 45491112 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Bài 15: So sánh 63643940 bằng cách xét phần còn thiếu để bằng 1.

Lời giải bài tập tự luyện

Bài 1:

Đáp số: 78 < 1112.

Bài 2:

Đáp số: 1718 > 1921.

Bài 3:

Đáp số: 2425 < 2930.

Bài 4:

Đáp số: 3536 < 4445.

Bài 5:

Đáp số: 1315 < 2023.

Bài 6:

Đáp số: 2728 < 3132.

Bài 7:

Đáp số: 3940 < 4748.

Bài 8:

Đáp số: 5155 > 3740.

Bài 9:

Đáp số: 6163 > 2930.

Bài 10:

Đáp số: 7175 > 4447.

Bài 11:

Đáp số: 911 < 1417.

Bài 12:

Đáp số: 1819 < 2324.

Bài 13:

Đáp số: 2831 < 3740.

Bài 14:

Đáp số: 4549 > 1112.

Bài 15:

Đáp số: 6364 > 3940.

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ

  • Tính phần bù chính xác.
  • Phần bù nhỏ hơn ↔ phân số lớn hơn.
  • Chỉ dùng phần bù đến 1 khi các phân số đều nhỏ hơn 1.