Bài 69 Số thập phân Nâng cao CLC

Bài toán tổng hợp số thập phân ôn thi lớp 6

Chuyên đề nâng cao bài toán tổng hợp số thập phân ôn thi lớp 6 với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Phối hợp cấu tạo, so sánh, bốn phép tính, làm tròn và đổi dạng số.
  • Giải bài tổng hợp nhiều bước theo đúng thứ tự.
  • Tự chọn cách giải ngắn nhưng vẫn rõ ràng.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Bài tổng hợp thường kết nối nhiều kiến thức số thập phân trong một câu.
  • Cần nhận diện kiến thức chính trước rồi mới tính.
  • Nếu có phân số, phần trăm hoặc đơn vị đo, hãy chuyển về dạng thuận tiện.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Gạch chân dữ kiện quyết định.
  2. Chia bài thành các bước nhỏ.
  3. Kiểm tra kết quả bằng ước lượng hoặc phép tính ngược.

Ví dụ 1: Tính 15,6 + 4,25 ×2.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi ví dụ phối hợp ít nhất hai mảng kiến thức số thập phân.

Nhân trước 8,5; cộng được 24,1.

Kết luận: 24,1

Ví dụ 2: Sắp xếp 3,75; 72; 3,705 tăng dần.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi ví dụ phối hợp ít nhất hai mảng kiến thức số thập phân.

72=3,5.

Kết luận: 72 < 3,705 < 3,75

Ví dụ 3: Trong 12,35;12,44;12,46, số nào làm tròn hàng phần mười được 12,4?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Mỗi ví dụ phối hợp ít nhất hai mảng kiến thức số thập phân.

12,35 và 12,44 thỏa; 12,46 ≈ 12,5.

Kết luận: 12,35 và 12,44

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Tính nhanh 6,25×8 +3,75×8.

Bài 2: Tìm X biết: X :2,5 =7,2.

Bài 3: 35,5 kg đường, bán 40%. Còn?

Bài 4: Viết 0,375 thành phân số tối giản.

Bài 5: Tính 45,6 :1,2.

Xem lời giải

Bài 1: (6,25+3,75)×8.

Đáp số: 80

Bài 2: X=7,2×2,5.

Đáp số: X = 18

Bài 3: Bán 14,2 kg; còn 21,3.

Đáp số: 21,3 kg

Bài 4: 0,375=3751000=38.

Đáp số: 38

Bài 5: 456:12.

Đáp số: 38

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Tính (18,75−6,35)×2.

Bài 2: So sánh 0,625 và 58.

Bài 3: Tìm □ để 7,□4 >7,54, số lập được nhỏ nhất.

Bài 4: Làm tròn 18,967 đến hàng phần trăm.

Bài 5: Tính nhanh 12,5×0,8×10.

Bài 6: Tìm X biết: 4,8 + X =12,35.

Bài 7: Can 20 lít, rót 6 chai mỗi chai 1,75 lít. Còn?

Bài 8: Đổi 4,08 km ra m.

Bài 9: Tính 7,5×3,2−8.

Bài 10: Tìm 25% của 240.

Bài 11: Viết 925 thành số thập phân.

Bài 12: Ước lượng 29,7+50,4.

Bài 13: Tính 2,75+1,25×4.

Bài 14: Vải 8,5 m dùng 35%. Còn?

Bài 15: Tính 3,6:0,9 +2,45.

Xem lời giải

Bài 1: 12,4×2.

Đáp số: 24,8

Bài 2: 58=0,625.

Đáp số: Bằng nhau

Bài 3: □=5 cho bằng; chọn 6.

Đáp số: □ = 6

Bài 4: Hàng phần nghìn 7 nên tăng.

Đáp số: 18,97

Bài 5: 12,5×0,8=10; ×10.

Đáp số: 100

Bài 6: X=12,35−4,8.

Đáp số: X = 7,55

Bài 7: Đã rót 10,5; còn 9,5.

Đáp số: 9,5 lít

Bài 8: ×1000.

Đáp số: 4 080 m

Bài 9: 24−8.

Đáp số: 16

Bài 10: 240×25%.

Đáp số: 60

Bài 11: 925=36100.

Đáp số: 0,36

Bài 12: 30+50.

Đáp số: Khoảng 80

Bài 13: 1,25×4=5; cộng 2,75.

Đáp số: 7,75

Bài 14: Dùng 2,975; còn 5,525.

Đáp số: 5,525 m

Bài 15: 3,6:0,9=4; +2,45.

Đáp số: 6,45

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Không bỏ qua đơn vị hoặc điều kiện của chữ số.
  • Kết quả gần đúng phải được phân biệt với kết quả chính xác.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có nhận ra kiến thức nào cần dùng trước không?
  • Em có thể giải cùng bài theo một cách khác không?