Mục tiêu bài học
- Phối hợp cấu tạo, so sánh, bốn phép tính, làm tròn và đổi dạng số.
- Giải bài tổng hợp nhiều bước theo đúng thứ tự.
- Tự chọn cách giải ngắn nhưng vẫn rõ ràng.
Kiến thức cần nhớ
- Bài tổng hợp thường kết nối nhiều kiến thức số thập phân trong một câu.
- Cần nhận diện kiến thức chính trước rồi mới tính.
- Nếu có phân số, phần trăm hoặc đơn vị đo, hãy chuyển về dạng thuận tiện.
Ví dụ minh họa
Phương pháp giải
- Gạch chân dữ kiện quyết định.
- Chia bài thành các bước nhỏ.
- Kiểm tra kết quả bằng ước lượng hoặc phép tính ngược.
Ví dụ 1: Tính 15,6 + 4,25 ×2.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi ví dụ phối hợp ít nhất hai mảng kiến thức số thập phân.
Nhân trước 8,5; cộng được 24,1.
Kết luận: 24,1
Ví dụ 2: Sắp xếp 3,75; 72; 3,705 tăng dần.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi ví dụ phối hợp ít nhất hai mảng kiến thức số thập phân.
72=3,5.
Kết luận: 72 < 3,705 < 3,75
Ví dụ 3: Trong 12,35;12,44;12,46, số nào làm tròn hàng phần mười được 12,4?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Mỗi ví dụ phối hợp ít nhất hai mảng kiến thức số thập phân.
12,35 và 12,44 thỏa; 12,46 ≈ 12,5.
Kết luận: 12,35 và 12,44
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính nhanh 6,25×8 +3,75×8.
Bài 2: Tìm X biết: X :2,5 =7,2.
Bài 3: 35,5 kg đường, bán 40%. Còn?
Bài 4: Viết 0,375 thành phân số tối giản.
Bài 5: Tính 45,6 :1,2.
Xem lời giải
Bài 1: (6,25+3,75)×8.
Đáp số: 80
Bài 2: X=7,2×2,5.
Đáp số: X = 18
Bài 3: Bán 14,2 kg; còn 21,3.
Đáp số: 21,3 kg
Bài 4: 0,375=3751000=38.
Đáp số: 38
Bài 5: 456:12.
Đáp số: 38
Bài tập tự luyện
Bài 1: Tính (18,75−6,35)×2.
Bài 2: So sánh 0,625 và 58.
Bài 3: Tìm □ để 7,□4 >7,54, số lập được nhỏ nhất.
Bài 4: Làm tròn 18,967 đến hàng phần trăm.
Bài 5: Tính nhanh 12,5×0,8×10.
Bài 6: Tìm X biết: 4,8 + X =12,35.
Bài 7: Can 20 lít, rót 6 chai mỗi chai 1,75 lít. Còn?
Bài 8: Đổi 4,08 km ra m.
Bài 9: Tính 7,5×3,2−8.
Bài 10: Tìm 25% của 240.
Bài 11: Viết 925 thành số thập phân.
Bài 12: Ước lượng 29,7+50,4.
Bài 13: Tính 2,75+1,25×4.
Bài 14: Vải 8,5 m dùng 35%. Còn?
Bài 15: Tính 3,6:0,9 +2,45.
Xem lời giải
Bài 1: 12,4×2.
Đáp số: 24,8
Bài 2: 58=0,625.
Đáp số: Bằng nhau
Bài 3: □=5 cho bằng; chọn 6.
Đáp số: □ = 6
Bài 4: Hàng phần nghìn 7 nên tăng.
Đáp số: 18,97
Bài 5: 12,5×0,8=10; ×10.
Đáp số: 100
Bài 6: X=12,35−4,8.
Đáp số: X = 7,55
Bài 7: Đã rót 10,5; còn 9,5.
Đáp số: 9,5 lít
Bài 8: ×1000.
Đáp số: 4 080 m
Bài 9: 24−8.
Đáp số: 16
Bài 10: 240×25%.
Đáp số: 60
Bài 11: 925=36100.
Đáp số: 0,36
Bài 12: 30+50.
Đáp số: Khoảng 80
Bài 13: 1,25×4=5; cộng 2,75.
Đáp số: 7,75
Bài 14: Dùng 2,975; còn 5,525.
Đáp số: 5,525 m
Bài 15: 3,6:0,9=4; +2,45.
Đáp số: 6,45
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Không bỏ qua đơn vị hoặc điều kiện của chữ số.
- Kết quả gần đúng phải được phân biệt với kết quả chính xác.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có nhận ra kiến thức nào cần dùng trước không?
- Em có thể giải cùng bài theo một cách khác không?