Bài 74 Tỉ số, tỉ lệ và phần trăm Nâng cao

Thay đổi hiệu nhưng giữ nguyên tỉ số

Chuyên đề nâng cao thay đổi hiệu nhưng giữ nguyên tỉ số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Tìm hai số khi hiệu thay đổi nhưng tỉ số giữ nguyên.
  • Dùng hiệu số phần để xác định giá trị một phần mới.
  • Phân biệt bài này với thay đổi tổng.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Khi tỉ số giữ nguyên, hiệu số phần cũng giữ nguyên.
  • Hiệu mới chia hiệu số phần cho giá trị một phần mới.
  • Hai số mới phải vừa có đúng hiệu vừa có đúng tỉ số.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp giải

  1. Giữ nguyên số phần của hai số.
  2. Lấy hiệu mới chia hiệu số phần.
  3. Tìm hai số và kiểm tra.

Ví dụ 1: Hai số luôn giữ tỉ số 2:5. Sau khi hiệu thay đổi thành 72, tìm hai số mới.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Chỉ dùng hiệu mới; không lấy tổng số phần để chia.

Hiệu số phần là 3. Một phần 72:3=24; hai số mới 48 và 120.

Kết luận: 48 và 120

Ví dụ 2: Hai số luôn giữ tỉ số 3:7. Sau khi hiệu thay đổi thành 96, tìm hai số mới.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Chỉ dùng hiệu mới; không lấy tổng số phần để chia.

Hiệu số phần là 4. Một phần 96:4=24; hai số mới 72 và 168.

Kết luận: 72 và 168

Ví dụ 3: Hai số luôn giữ tỉ số 4:9. Sau khi hiệu thay đổi thành 125, tìm hai số mới.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Chỉ dùng hiệu mới; không lấy tổng số phần để chia.

Hiệu số phần là 5. Một phần 125:5=25; hai số mới 100 và 225.

Kết luận: 100 và 225

4
Làm theo kiến thức vừa học

Bài tập áp dụng

Gồm 5 bài tập áp dụng. Em hãy tự làm trước khi mở lời giải.

Bài 1: Hai số luôn giữ tỉ số 5:8. Sau khi hiệu thay đổi thành 90, tìm hai số mới.

Bài 2: Hai số luôn giữ tỉ số 3:8. Sau khi hiệu thay đổi thành 140, tìm hai số mới.

Bài 3: Hai số luôn giữ tỉ số 4:7. Sau khi hiệu thay đổi thành 108, tìm hai số mới.

Bài 4: Hai số luôn giữ tỉ số 5:9. Sau khi hiệu thay đổi thành 128, tìm hai số mới.

Bài 5: Hai số luôn giữ tỉ số 2:7. Sau khi hiệu thay đổi thành 150, tìm hai số mới.

Xem lời giải

Bài 1: Hiệu số phần là 3. Một phần 90:3=30; hai số mới 150 và 240.

Đáp số: 150 và 240

Bài 2: Hiệu số phần là 5. Một phần 140:5=28; hai số mới 84 và 224.

Đáp số: 84 và 224

Bài 3: Hiệu số phần là 3. Một phần 108:3=36; hai số mới 144 và 252.

Đáp số: 144 và 252

Bài 4: Hiệu số phần là 4. Một phần 128:4=32; hai số mới 160 và 288.

Đáp số: 160 và 288

Bài 5: Hiệu số phần là 5. Một phần 150:5=30; hai số mới 60 và 210.

Đáp số: 60 và 210

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Gồm 15 bài tự luyện. Em hãy trình bày đủ phép tính và kiểm tra lại kết quả.

Bài 1: Hai số luôn giữ tỉ số 3:5. Sau khi hiệu thay đổi thành 84, tìm hai số mới.

Bài 2: Hai số luôn giữ tỉ số 4:11. Sau khi hiệu thay đổi thành 210, tìm hai số mới.

Bài 3: Hai số luôn giữ tỉ số 5:12. Sau khi hiệu thay đổi thành 196, tìm hai số mới.

Bài 4: Hai số luôn giữ tỉ số 6:11. Sau khi hiệu thay đổi thành 175, tìm hai số mới.

Bài 5: Hai số luôn giữ tỉ số 7:9. Sau khi hiệu thay đổi thành 88, tìm hai số mới.

Bài 6: Hai số luôn giữ tỉ số 3:10. Sau khi hiệu thay đổi thành 203, tìm hai số mới.

Bài 7: Hai số luôn giữ tỉ số 4:13. Sau khi hiệu thay đổi thành 243, tìm hai số mới.

Bài 8: Hai số luôn giữ tỉ số 5:11. Sau khi hiệu thay đổi thành 174, tìm hai số mới.

Bài 9: Hai số luôn giữ tỉ số 6:13. Sau khi hiệu thay đổi thành 210, tìm hai số mới.

Bài 10: Hai số luôn giữ tỉ số 7:12. Sau khi hiệu thay đổi thành 185, tìm hai số mới.

Bài 11: Hai số luôn giữ tỉ số 8:15. Sau khi hiệu thay đổi thành 224, tìm hai số mới.

Bài 12: Hai số luôn giữ tỉ số 5:14. Sau khi hiệu thay đổi thành 243, tìm hai số mới.

Bài 13: Hai số luôn giữ tỉ số 9:14. Sau khi hiệu thay đổi thành 175, tìm hai số mới.

Bài 14: Hai số luôn giữ tỉ số 7:16. Sau khi hiệu thay đổi thành 270, tìm hai số mới.

Bài 15: Hai số luôn giữ tỉ số 8:17. Sau khi hiệu thay đổi thành 297, tìm hai số mới.

Xem lời giải

Bài 1: Hiệu số phần là 2. Một phần 84:2=42; hai số mới 126 và 210.

Đáp số: 126 và 210

Bài 2: Hiệu số phần là 7. Một phần 210:7=30; hai số mới 120 và 330.

Đáp số: 120 và 330

Bài 3: Hiệu số phần là 7. Một phần 196:7=28; hai số mới 140 và 336.

Đáp số: 140 và 336

Bài 4: Hiệu số phần là 5. Một phần 175:5=35; hai số mới 210 và 385.

Đáp số: 210 và 385

Bài 5: Hiệu số phần là 2. Một phần 88:2=44; hai số mới 308 và 396.

Đáp số: 308 và 396

Bài 6: Hiệu số phần là 7. Một phần 203:7=29; hai số mới 87 và 290.

Đáp số: 87 và 290

Bài 7: Hiệu số phần là 9. Một phần 243:9=27; hai số mới 108 và 351.

Đáp số: 108 và 351

Bài 8: Hiệu số phần là 6. Một phần 174:6=29; hai số mới 145 và 319.

Đáp số: 145 và 319

Bài 9: Hiệu số phần là 7. Một phần 210:7=30; hai số mới 180 và 390.

Đáp số: 180 và 390

Bài 10: Hiệu số phần là 5. Một phần 185:5=37; hai số mới 259 và 444.

Đáp số: 259 và 444

Bài 11: Hiệu số phần là 7. Một phần 224:7=32; hai số mới 256 và 480.

Đáp số: 256 và 480

Bài 12: Hiệu số phần là 9. Một phần 243:9=27; hai số mới 135 và 378.

Đáp số: 135 và 378

Bài 13: Hiệu số phần là 5. Một phần 175:5=35; hai số mới 315 và 490.

Đáp số: 315 và 490

Bài 14: Hiệu số phần là 9. Một phần 270:9=30; hai số mới 210 và 480.

Đáp số: 210 và 480

Bài 15: Hiệu số phần là 9. Một phần 297:9=33; hai số mới 264 và 561.

Đáp số: 264 và 561

6
Tổng kết bài học

Ghi nhớ và tự kiểm tra

  • Hiệu số phần là chìa khóa của dạng toán này.
  • Nếu tỉ số không đổi, không cần dựng lại quan hệ từ đầu.

Câu hỏi tự kiểm tra

  • Em có tìm đúng hiệu số phần không?
  • Em có kiểm tra số lớn trừ số bé bằng hiệu mới không?