Bài 96 Các bài toán điển hình Nâng cao CLC

Phương pháp giả thiết tạm

Chuyên đề nâng cao phương pháp giả thiết tạm với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và sử dụng phương pháp giả thiết tạm trong các bài đếm hai loại đối tượng.
  • Trình bày được phần chênh lệch do giả thiết sai và suy ra số đối tượng từng loại.
2
Ghi nhớ kiến thức nền

Kiến thức cần nhớ

  • Giả sử tất cả đối tượng đều thuộc một loại để tạo một tổng dễ tính.
  • So sánh tổng giả sử với tổng thực tế để tìm phần chênh lệch.
  • Mỗi đối tượng thuộc loại còn lại làm tổng thay đổi một lượng cố định; lấy chênh lệch chung chia chênh lệch mỗi đối tượng.
  • Phương pháp phù hợp với bài gà–chó, xe 2 bánh–4 bánh, bài điểm đúng–sai…
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Phương pháp chung

  1. Chọn giả thiết “tất cả là loại A”.
  2. Tính tổng theo giả thiết và độ chênh so với thực tế.
  3. Tính chênh lệch do một đối tượng loại B gây ra, rồi chia để tìm số loại B; số loại A là phần còn lại.

Ví dụ 1: Có 35 xe đạp và ô tô đồ chơi, tổng cộng 94 bánh/chân. Loại thứ nhất có 2, loại thứ hai có 4. Tìm số mỗi loại.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giả sử tất cả đều là loại có ít bánh/chân hơn.

Bước 1: Nếu tất cả là loại thứ nhất thì có 35 × 2 = 70.

Bước 2: Thực tế nhiều hơn 94 − 70 = 24. Mỗi đối tượng loại thứ hai làm tăng 2.

Bước 3: Số loại thứ hai: 24 : 2 = 12; loại thứ nhất: 35 − 12 = 23.

Ví dụ 2: Có 28 gà và chó, tổng cộng 76 bánh/chân. Loại thứ nhất có 2, loại thứ hai có 4. Tìm số mỗi loại.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giả sử tất cả đều là loại có ít bánh/chân hơn.

Bước 1: Nếu tất cả là loại thứ nhất thì có 28 × 2 = 56.

Bước 2: Thực tế nhiều hơn 76 − 56 = 20. Mỗi đối tượng loại thứ hai làm tăng 2.

Bước 3: Số loại thứ hai: 20 : 2 = 10; loại thứ nhất: 28 − 10 = 18.

Ví dụ 3: Có 40 xe hai bánh và xe bốn bánh, tổng cộng 116 bánh/chân. Loại thứ nhất có 2, loại thứ hai có 4. Tìm số mỗi loại.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Phân tích đề: Giả sử tất cả đều là loại có ít bánh/chân hơn.

Bước 1: Nếu tất cả là loại thứ nhất thì có 40 × 2 = 80.

Bước 2: Thực tế nhiều hơn 116 − 80 = 36. Mỗi đối tượng loại thứ hai làm tăng 2.

Bước 3: Số loại thứ hai: 36 : 2 = 18; loại thứ nhất: 40 − 18 = 22.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải để kiểm tra cách lập luận.

Bài 1: Có 32 xe gồm loại 2 bánh và 4 bánh, tổng cộng 88 bánh. Tìm số xe mỗi loại.

Bài 2: Có 45 xe gồm loại 2 bánh và 4 bánh, tổng cộng 126 bánh. Tìm số xe mỗi loại.

Bài 3: Có 27 xe gồm loại 2 bánh và 4 bánh, tổng cộng 74 bánh. Tìm số xe mỗi loại.

Bài 4: Có 38 xe gồm loại 2 bánh và 4 bánh, tổng cộng 104 bánh. Tìm số xe mỗi loại.

Bài 5: Có 50 xe gồm loại 2 bánh và 4 bánh, tổng cộng 140 bánh. Tìm số xe mỗi loại.

Lời giải

Bài 1: Giả sử đều 2 bánh: 64; chênh 24; số xe 4 bánh 24:2=12; xe 2 bánh 20.

Bài 2: Giả sử đều 2 bánh: 90; chênh 36; số xe 4 bánh 36:2=18; xe 2 bánh 27.

Bài 3: Giả sử đều 2 bánh: 54; chênh 20; số xe 4 bánh 20:2=10; xe 2 bánh 17.

Bài 4: Giả sử đều 2 bánh: 76; chênh 28; số xe 4 bánh 28:2=14; xe 2 bánh 24.

Bài 5: Giả sử đều 2 bánh: 100; chênh 40; số xe 4 bánh 40:2=20; xe 2 bánh 30.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một bãi có 36 phương tiện gồm xe đạp 2 bánh và xe 4 bánh, tổng 100 bánh. Tìm số mỗi loại.

Bài 2: Một bãi có 42 phương tiện gồm xe đạp 2 bánh và xe 4 bánh, tổng 116 bánh. Tìm số mỗi loại.

Bài 3: Một bãi có 55 phương tiện gồm xe đạp 2 bánh và xe 4 bánh, tổng 154 bánh. Tìm số mỗi loại.

Bài 4: Một bãi có 30 phương tiện gồm xe đạp 2 bánh và xe 4 bánh, tổng 82 bánh. Tìm số mỗi loại.

Bài 5: Một bãi có 48 phương tiện gồm xe đạp 2 bánh và xe 4 bánh, tổng 132 bánh. Tìm số mỗi loại.

Bài 6: Một bãi có 39 phương tiện gồm xe đạp 2 bánh và xe 4 bánh, tổng 108 bánh. Tìm số mỗi loại.

Bài 7: Một bãi có 60 phương tiện gồm xe đạp 2 bánh và xe 4 bánh, tổng 168 bánh. Tìm số mỗi loại.

Bài 8: Một bãi có 44 phương tiện gồm xe đạp 2 bánh và xe 4 bánh, tổng 124 bánh. Tìm số mỗi loại.

Bài 9: Một bài có 20 câu; đúng được 5 điểm, sai được 2 điểm. Một bạn được 68 điểm và làm đủ. Hỏi đúng bao nhiêu câu?

Bài 10: Một bài có 25 câu; đúng được 5 điểm, sai được 2 điểm. Một bạn được 91 điểm và làm đủ. Hỏi đúng bao nhiêu câu?

Bài 11: Một bài có 30 câu; đúng được 5 điểm, sai được 2 điểm. Một bạn được 108 điểm và làm đủ. Hỏi đúng bao nhiêu câu?

Bài 12: Một bài có 18 câu; đúng được 5 điểm, sai được 2 điểm. Một bạn được 66 điểm và làm đủ. Hỏi đúng bao nhiêu câu?

Bài 13: Một bài có 24 câu; đúng được 5 điểm, sai được 2 điểm. Một bạn được 84 điểm và làm đủ. Hỏi đúng bao nhiêu câu?

Bài 14: Một bài có 28 câu; đúng được 5 điểm, sai được 2 điểm. Một bạn được 98 điểm và làm đủ. Hỏi đúng bao nhiêu câu?

Bài 15: Một bài có 32 câu; đúng được 5 điểm, sai được 2 điểm. Một bạn được 112 điểm và làm đủ. Hỏi đúng bao nhiêu câu?

Lời giải

Bài 1: Giả sử tất cả 2 bánh: 72; thiếu 28; mỗi xe 4 bánh thêm 2 bánh, nên có 14 xe 4 bánh và 22 xe đạp.

Bài 2: Giả sử tất cả 2 bánh: 84; thiếu 32; mỗi xe 4 bánh thêm 2 bánh, nên có 16 xe 4 bánh và 26 xe đạp.

Bài 3: Giả sử tất cả 2 bánh: 110; thiếu 44; mỗi xe 4 bánh thêm 2 bánh, nên có 22 xe 4 bánh và 33 xe đạp.

Bài 4: Giả sử tất cả 2 bánh: 60; thiếu 22; mỗi xe 4 bánh thêm 2 bánh, nên có 11 xe 4 bánh và 19 xe đạp.

Bài 5: Giả sử tất cả 2 bánh: 96; thiếu 36; mỗi xe 4 bánh thêm 2 bánh, nên có 18 xe 4 bánh và 30 xe đạp.

Bài 6: Giả sử tất cả 2 bánh: 78; thiếu 30; mỗi xe 4 bánh thêm 2 bánh, nên có 15 xe 4 bánh và 24 xe đạp.

Bài 7: Giả sử tất cả 2 bánh: 120; thiếu 48; mỗi xe 4 bánh thêm 2 bánh, nên có 24 xe 4 bánh và 36 xe đạp.

Bài 8: Giả sử tất cả 2 bánh: 88; thiếu 36; mỗi xe 4 bánh thêm 2 bánh, nên có 18 xe 4 bánh và 26 xe đạp.

Bài 9: Giả sử tất cả sai: 40 điểm. Chênh 28; mỗi câu đúng hơn 3 điểm, nên đúng 9 câu, sai 11 câu.

Bài 10: Giả sử tất cả sai: 50 điểm. Chênh 41; mỗi câu đúng hơn 3 điểm, nên đúng 13 câu, sai 12 câu.

Bài 11: Giả sử tất cả sai: 60 điểm. Chênh 48; mỗi câu đúng hơn 3 điểm, nên đúng 16 câu, sai 14 câu.

Bài 12: Giả sử tất cả sai: 36 điểm. Chênh 30; mỗi câu đúng hơn 3 điểm, nên đúng 10 câu, sai 8 câu.

Bài 13: Giả sử tất cả sai: 48 điểm. Chênh 36; mỗi câu đúng hơn 3 điểm, nên đúng 12 câu, sai 12 câu.

Bài 14: Giả sử tất cả sai: 56 điểm. Chênh 42; mỗi câu đúng hơn 3 điểm, nên đúng 14 câu, sai 14 câu.

Bài 15: Giả sử tất cả sai: 64 điểm. Chênh 48; mỗi câu đúng hơn 3 điểm, nên đúng 16 câu, sai 16 câu.

6
Chốt lại phương pháp

Ghi nhớ

  • Giả thiết tạm giúp biến bài hai loại thành một phép so sánh chênh lệch.
  • Phải nói rõ mỗi đối tượng loại kia làm tổng thay đổi bao nhiêu.
  • Sau khi tìm một loại, lấy tổng số đối tượng trừ đi để tìm loại còn lại.