Bài toán bể nước và mực nước
Chuyên đề nâng cao bài toán bể nước và mực nước với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Bài toán bể nước và mực nước.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Hình hộp chữ nhật có ba kích thước: dài, rộng, cao; hình lập phương có các cạnh bằng nhau.
- Diện tích đo bằng đơn vị vuông, thể tích đo bằng đơn vị khối.
- Khi đếm khối, cần xét cả những khối bị che ở bên trong hoặc phía sau.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Bài toán bể nước và mực nước” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta xác định chiều dài, chiều rộng, chiều cao và những mặt hoặc khối thực sự tham gia vào bài toán. Cần phân biệt diện tích với thể tích.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Bể chữ nhật đáy 29 dm × 12 dm đang có nước cao 3 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 4 dm × 3 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định chiều dài, chiều rộng, chiều cao và những mặt hoặc khối thực sự tham gia vào bài toán. Cần phân biệt diện tích với thể tích.
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 4×3×3=36 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Vì sao làm như vậy: Việc gọi đúng ba kích thước và các mặt cần tính giúp chọn đúng công thức.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 29×12=348 dm²; mức dâng = 36:348=(dfrac{3}{29}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta tính từng phần diện tích hoặc thể tích, rồi cộng, trừ theo cấu tạo của khối và điều kiện sơn, ghép hoặc chứa nước.
Ý nghĩa của kết quả: Diện tích dùng đơn vị vuông, thể tích dùng đơn vị khối; số khối nhỏ phải là số tự nhiên.
Kết luận: Mực nước mới = 3+(dfrac{3}{29})=(dfrac{90}{29}) dm.
Kiểm tra: So sánh kết quả với kích thước khối bao ngoài và kiểm tra lại số mặt hoặc số lớp đã tính.
Ví dụ 2: Bể chữ nhật đáy 14 dm × 9 dm đang có nước cao 2 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 5 dm × 3 dm × 4 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định chiều dài, chiều rộng, chiều cao và những mặt hoặc khối thực sự tham gia vào bài toán. Cần phân biệt diện tích với thể tích.
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 5×3×4=60 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Vì sao làm như vậy: Việc gọi đúng ba kích thước và các mặt cần tính giúp chọn đúng công thức.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 14×9=126 dm²; mức dâng = 60:126=(dfrac{10}{21}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta tính từng phần diện tích hoặc thể tích, rồi cộng, trừ theo cấu tạo của khối và điều kiện sơn, ghép hoặc chứa nước.
Ý nghĩa của kết quả: Diện tích dùng đơn vị vuông, thể tích dùng đơn vị khối; số khối nhỏ phải là số tự nhiên.
Kết luận: Mực nước mới = 2+(dfrac{10}{21})=(dfrac{52}{21}) dm.
Kiểm tra: So sánh kết quả với kích thước khối bao ngoài và kiểm tra lại số mặt hoặc số lớp đã tính.
Ví dụ 3: Bể chữ nhật đáy 13 dm × 17 dm đang có nước cao 24 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 3 dm × 5 dm × 2 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta xác định chiều dài, chiều rộng, chiều cao và những mặt hoặc khối thực sự tham gia vào bài toán. Cần phân biệt diện tích với thể tích.
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 3×5×2=30 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Vì sao làm như vậy: Việc gọi đúng ba kích thước và các mặt cần tính giúp chọn đúng công thức.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 13×17=221 dm²; mức dâng = 30:221=(dfrac{30}{221}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Vì sao làm như vậy: Ta tính từng phần diện tích hoặc thể tích, rồi cộng, trừ theo cấu tạo của khối và điều kiện sơn, ghép hoặc chứa nước.
Ý nghĩa của kết quả: Diện tích dùng đơn vị vuông, thể tích dùng đơn vị khối; số khối nhỏ phải là số tự nhiên.
Kết luận: Mực nước mới = 24+(dfrac{30}{221})=(dfrac{5334}{221}) dm.
Kiểm tra: So sánh kết quả với kích thước khối bao ngoài và kiểm tra lại số mặt hoặc số lớp đã tính.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Bể chữ nhật đáy 28 dm × 11 dm đang có nước cao 16 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 7 dm × 3 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 2: Bể chữ nhật đáy 16 dm × 8 dm đang có nước cao 9 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 7 dm × 2 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 3: Bể chữ nhật đáy 16 dm × 13 dm đang có nước cao 27 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 3 dm × 3 dm × 2 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 4: Bể chữ nhật đáy 25 dm × 10 dm đang có nước cao 17 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 11 dm × 3 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 5: Bể chữ nhật đáy 23 dm × 12 dm đang có nước cao 18 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 10 dm × 3 dm × 4 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Xem lời giải
Bài 1: Bể chữ nhật đáy 28 dm × 11 dm đang có nước cao 16 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 7 dm × 3 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải:
Trước hết, ta xác định các kích thước và phần bề mặt hoặc thể tích cần tính, sau đó xử lí lần lượt từng khối thành phần.
Thể tích khối thả vào = 7×3×3=63 dm³.
Kết quả này cho biết diện tích một nhóm mặt hoặc thể tích một phần khối.
Diện tích đáy bể = 28×11=308 dm²; mức dâng = 63:308=(dfrac{9}{44}) dm.
Ghép các phần theo đúng cấu tạo không gian, tránh tính trùng các mặt tiếp xúc hoặc bỏ sót lớp khối.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mực nước mới = 16+(dfrac{9}{44})=(dfrac{713}{44}) dm.
Bài 2: Bể chữ nhật đáy 16 dm × 8 dm đang có nước cao 9 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 7 dm × 2 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải:
Trước hết, ta xác định các kích thước và phần bề mặt hoặc thể tích cần tính, sau đó xử lí lần lượt từng khối thành phần.
Thể tích khối thả vào = 7×2×3=42 dm³.
Kết quả này cho biết diện tích một nhóm mặt hoặc thể tích một phần khối.
Diện tích đáy bể = 16×8=128 dm²; mức dâng = 42:128=(dfrac{21}{64}) dm.
Ghép các phần theo đúng cấu tạo không gian, tránh tính trùng các mặt tiếp xúc hoặc bỏ sót lớp khối.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mực nước mới = 9+(dfrac{21}{64})=(dfrac{597}{64}) dm.
Bài 3: Bể chữ nhật đáy 16 dm × 13 dm đang có nước cao 27 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 3 dm × 3 dm × 2 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải:
Trước hết, ta xác định các kích thước và phần bề mặt hoặc thể tích cần tính, sau đó xử lí lần lượt từng khối thành phần.
Thể tích khối thả vào = 3×3×2=18 dm³.
Kết quả này cho biết diện tích một nhóm mặt hoặc thể tích một phần khối.
Diện tích đáy bể = 16×13=208 dm²; mức dâng = 18:208=(dfrac{9}{104}) dm.
Ghép các phần theo đúng cấu tạo không gian, tránh tính trùng các mặt tiếp xúc hoặc bỏ sót lớp khối.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mực nước mới = 27+(dfrac{9}{104})=(dfrac{2817}{104}) dm.
Bài 4: Bể chữ nhật đáy 25 dm × 10 dm đang có nước cao 17 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 11 dm × 3 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải:
Trước hết, ta xác định các kích thước và phần bề mặt hoặc thể tích cần tính, sau đó xử lí lần lượt từng khối thành phần.
Thể tích khối thả vào = 11×3×3=99 dm³.
Kết quả này cho biết diện tích một nhóm mặt hoặc thể tích một phần khối.
Diện tích đáy bể = 25×10=250 dm²; mức dâng = 99:250=(dfrac{99}{250}) dm.
Ghép các phần theo đúng cấu tạo không gian, tránh tính trùng các mặt tiếp xúc hoặc bỏ sót lớp khối.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mực nước mới = 17+(dfrac{99}{250})=(dfrac{4349}{250}) dm.
Bài 5: Bể chữ nhật đáy 23 dm × 12 dm đang có nước cao 18 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 10 dm × 3 dm × 4 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải:
Trước hết, ta xác định các kích thước và phần bề mặt hoặc thể tích cần tính, sau đó xử lí lần lượt từng khối thành phần.
Thể tích khối thả vào = 10×3×4=120 dm³.
Kết quả này cho biết diện tích một nhóm mặt hoặc thể tích một phần khối.
Diện tích đáy bể = 23×12=276 dm²; mức dâng = 120:276=(dfrac{10}{23}) dm.
Ghép các phần theo đúng cấu tạo không gian, tránh tính trùng các mặt tiếp xúc hoặc bỏ sót lớp khối.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mực nước mới = 18+(dfrac{10}{23})=(dfrac{424}{23}) dm.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Bể chữ nhật đáy 23 dm × 17 dm đang có nước cao 9 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 7 dm × 4 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 2: Bể chữ nhật đáy 30 dm × 13 dm đang có nước cao 5 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 10 dm × 4 dm × 2 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 3: Bể chữ nhật đáy 17 dm × 18 dm đang có nước cao 13 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 4 dm × 9 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 4: Bể chữ nhật đáy 30 dm × 17 dm đang có nước cao 2 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 14 dm × 7 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 5: Bể chữ nhật đáy 11 dm × 20 dm đang có nước cao 23 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 2 dm × 4 dm × 4 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 6: Bể chữ nhật đáy 16 dm × 12 dm đang có nước cao 7 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 2 dm × 3 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 7: Bể chữ nhật đáy 18 dm × 11 dm đang có nước cao 8 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 6 dm × 5 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 8: Bể chữ nhật đáy 19 dm × 14 dm đang có nước cao 15 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 9 dm × 2 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 9: Bể chữ nhật đáy 27 dm × 17 dm đang có nước cao 9 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 10 dm × 3 dm × 7 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 10: Bể chữ nhật đáy 19 dm × 15 dm đang có nước cao 9 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 5 dm × 3 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 11: Bể chữ nhật đáy 10 dm × 18 dm đang có nước cao 5 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 3 dm × 7 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Bài 12: Bể chữ nhật đáy 24 dm × 11 dm đang có nước cao 11 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 11 dm × 2 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Bể chữ nhật đáy 23 dm × 17 dm đang có nước cao 9 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 7 dm × 4 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 7×4×3=84 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 23×17=391 dm²; mức dâng = 84:391=(dfrac{84}{391}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 9+(dfrac{84}{391})=(dfrac{3603}{391}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 2: Bể chữ nhật đáy 30 dm × 13 dm đang có nước cao 5 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 10 dm × 4 dm × 2 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 10×4×2=80 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 30×13=390 dm²; mức dâng = 80:390=(dfrac{8}{39}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 5+(dfrac{8}{39})=(dfrac{203}{39}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 3: Bể chữ nhật đáy 17 dm × 18 dm đang có nước cao 13 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 4 dm × 9 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 4×9×5=180 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 17×18=306 dm²; mức dâng = 180:306=(dfrac{10}{17}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 13+(dfrac{10}{17})=(dfrac{231}{17}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 4: Bể chữ nhật đáy 30 dm × 17 dm đang có nước cao 2 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 14 dm × 7 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 14×7×5=490 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 30×17=510 dm²; mức dâng = 490:510=(dfrac{49}{51}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 2+(dfrac{49}{51})=(dfrac{151}{51}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 5: Bể chữ nhật đáy 11 dm × 20 dm đang có nước cao 23 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 2 dm × 4 dm × 4 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 2×4×4=32 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 11×20=220 dm²; mức dâng = 32:220=(dfrac{8}{55}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 23+(dfrac{8}{55})=(dfrac{1273}{55}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 6: Bể chữ nhật đáy 16 dm × 12 dm đang có nước cao 7 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 2 dm × 3 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 2×3×3=18 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 16×12=192 dm²; mức dâng = 18:192=(dfrac{3}{32}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 7+(dfrac{3}{32})=(dfrac{227}{32}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 7: Bể chữ nhật đáy 18 dm × 11 dm đang có nước cao 8 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 6 dm × 5 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 6×5×5=150 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 18×11=198 dm²; mức dâng = 150:198=(dfrac{25}{33}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 8+(dfrac{25}{33})=(dfrac{289}{33}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 8: Bể chữ nhật đáy 19 dm × 14 dm đang có nước cao 15 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 9 dm × 2 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 9×2×3=54 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 19×14=266 dm²; mức dâng = 54:266=(dfrac{27}{133}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 15+(dfrac{27}{133})=(dfrac{2022}{133}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 9: Bể chữ nhật đáy 27 dm × 17 dm đang có nước cao 9 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 10 dm × 3 dm × 7 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 10×3×7=210 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 27×17=459 dm²; mức dâng = 210:459=(dfrac{70}{153}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 9+(dfrac{70}{153})=(dfrac{1447}{153}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 10: Bể chữ nhật đáy 19 dm × 15 dm đang có nước cao 9 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 5 dm × 3 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 5×3×5=75 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 19×15=285 dm²; mức dâng = 75:285=(dfrac{5}{19}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 9+(dfrac{5}{19})=(dfrac{176}{19}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 11: Bể chữ nhật đáy 10 dm × 18 dm đang có nước cao 5 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 3 dm × 7 dm × 5 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 3×7×5=105 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 10×18=180 dm²; mức dâng = 105:180=(dfrac{7}{12}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 5+(dfrac{7}{12})=(dfrac{67}{12}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Bài 12: Bể chữ nhật đáy 24 dm × 11 dm đang có nước cao 11 dm. Thả chìm hoàn toàn một khối hộp 11 dm × 2 dm × 3 dm. Mực nước dâng bao nhiêu và lên tới bao nhiêu?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Thể tích khối thả vào = 11×2×3=66 dm³. Cần phân biệt độ dài, diện tích mặt và thể tích. Ta đếm đúng số mặt hoặc số khối theo từng lớp, rồi áp dụng phép nhân; thể tích phải ghi bằng đơn vị khối.
Bước 2: Diện tích đáy bể = 24×11=264 dm²; mức dâng = 66:264=(dfrac{1}{4}) dm. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Mực nước mới = 11+(dfrac{1}{4})=(dfrac{45}{4}) dm.
Kiểm tra: Kiểm tra lại các kích thước đã dùng, công thức và đơn vị đo. Kết quả diện tích phải mang đơn vị vuông, thể tích mang đơn vị khối và phải phù hợp với kích thước của hình.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Bài toán bể nước và mực nước.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?