Mật mã số và điền số
Chuyên đề nâng cao mật mã số và điền số với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và xử lí các biến đổi nâng cao của dạng Mật mã số và điền số.
- Biết phân tích dữ kiện ẩn, lựa chọn phương pháp ngắn gọn và kiểm tra kết quả.
- Trình bày lời giải đầy đủ từng bước theo ngôn ngữ Toán tiểu học, không dùng kiến thức thuần THCS.
Kiến thức cần nhớ
- Ghi từng điều kiện thành câu ngắn, bảng hoặc sơ đồ để tránh bỏ sót.
- Mỗi lần suy luận chỉ dùng điều đã biết chắc chắn; không suy đoán theo cảm tính.
- Sau khi có phương án, kiểm tra lại toàn bộ điều kiện ban đầu.
- Trọng tâm là nhận đúng dữ kiện đặc trưng của dạng “Mật mã số và điền số” và chọn phép tính phù hợp.
- Nên trình bày theo thứ tự: tóm tắt, lập luận, phép tính, kết luận.
Ví dụ minh họa
Phương pháp chung
- Đọc kĩ đề, gạch dưới dữ kiện và xác định chính xác yêu cầu cuối cùng.
- Ta liệt kê các đối tượng và điều kiện, lập bảng hoặc sơ đồ để theo dõi. Mỗi kết luận phải dựa trên một điều kiện cụ thể, không đoán theo cảm tính.
- Trình bày từng kết quả trung gian, giải thích ý nghĩa của phép tính và kiểm tra lại kết luận.
Ví dụ 1: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=20, 2a+3b+4c=63, và a=5. Tìm mật mã.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta liệt kê các đối tượng và điều kiện, lập bảng hoặc sơ đồ để theo dõi. Mỗi kết luận phải dựa trên một điều kiện cụ thể, không đoán theo cảm tính.
Bước 1: Từ a=5, suy ra b+c=15. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Vì sao làm như vậy: Bảng suy luận giúp loại dần những khả năng mâu thuẫn và giữ lại các khả năng còn phù hợp.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=63: 3b+4c=53. Kết hợp b+c=15 tìm được b=7, c=8. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Vì sao làm như vậy: Ta kết hợp các điều kiện theo thứ tự, ưu tiên điều kiện xác định được ngay một đối tượng hoặc vị trí.
Ý nghĩa của kết quả: Phương án cuối cùng phải thỏa mãn tất cả điều kiện, không chỉ một vài điều kiện.
Kết luận: Mật mã là 578.
Kiểm tra: Thay toàn bộ phương án vào từng câu của đề và kiểm tra không có mâu thuẫn.
Ví dụ 2: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=22, 2a+3b+4c=62, và a=9. Tìm mật mã.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta liệt kê các đối tượng và điều kiện, lập bảng hoặc sơ đồ để theo dõi. Mỗi kết luận phải dựa trên một điều kiện cụ thể, không đoán theo cảm tính.
Bước 1: Từ a=9, suy ra b+c=13. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Vì sao làm như vậy: Bảng suy luận giúp loại dần những khả năng mâu thuẫn và giữ lại các khả năng còn phù hợp.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=62: 3b+4c=44. Kết hợp b+c=13 tìm được b=8, c=5. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Vì sao làm như vậy: Ta kết hợp các điều kiện theo thứ tự, ưu tiên điều kiện xác định được ngay một đối tượng hoặc vị trí.
Ý nghĩa của kết quả: Phương án cuối cùng phải thỏa mãn tất cả điều kiện, không chỉ một vài điều kiện.
Kết luận: Mật mã là 985.
Kiểm tra: Thay toàn bộ phương án vào từng câu của đề và kiểm tra không có mâu thuẫn.
Ví dụ 3: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=17, 2a+3b+4c=54, và a=3. Tìm mật mã.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phân tích đề: Ta liệt kê các đối tượng và điều kiện, lập bảng hoặc sơ đồ để theo dõi. Mỗi kết luận phải dựa trên một điều kiện cụ thể, không đoán theo cảm tính.
Bước 1: Từ a=3, suy ra b+c=14. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Vì sao làm như vậy: Bảng suy luận giúp loại dần những khả năng mâu thuẫn và giữ lại các khả năng còn phù hợp.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=54: 3b+4c=48. Kết hợp b+c=14 tìm được b=8, c=6. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Vì sao làm như vậy: Ta kết hợp các điều kiện theo thứ tự, ưu tiên điều kiện xác định được ngay một đối tượng hoặc vị trí.
Ý nghĩa của kết quả: Phương án cuối cùng phải thỏa mãn tất cả điều kiện, không chỉ một vài điều kiện.
Kết luận: Mật mã là 386.
Kiểm tra: Thay toàn bộ phương án vào từng câu của đề và kiểm tra không có mâu thuẫn.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=23, 2a+3b+4c=71, và a=7. Tìm mật mã.
Bài 2: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=19, 2a+3b+4c=50, và a=9. Tìm mật mã.
Bài 3: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=14, 2a+3b+4c=46, và a=1. Tìm mật mã.
Bài 4: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=19, 2a+3b+4c=54, và a=8. Tìm mật mã.
Bài 5: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=12, 2a+3b+4c=43, và a=1. Tìm mật mã.
Xem lời giải
Bài 1: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=23, 2a+3b+4c=71, và a=7. Tìm mật mã.
Lời giải:
Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.
Từ a=7, suy ra b+c=16.
Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.
Thay a vào 2a+3b+4c=71: 3b+4c=57. Kết hợp b+c=16 tìm được b=7, c=9.
Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mật mã là 779.
Bài 2: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=19, 2a+3b+4c=50, và a=9. Tìm mật mã.
Lời giải:
Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.
Từ a=9, suy ra b+c=10.
Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.
Thay a vào 2a+3b+4c=50: 3b+4c=32. Kết hợp b+c=10 tìm được b=8, c=2.
Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mật mã là 982.
Bài 3: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=14, 2a+3b+4c=46, và a=1. Tìm mật mã.
Lời giải:
Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.
Từ a=1, suy ra b+c=13.
Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.
Thay a vào 2a+3b+4c=46: 3b+4c=44. Kết hợp b+c=13 tìm được b=8, c=5.
Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mật mã là 185.
Bài 4: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=19, 2a+3b+4c=54, và a=8. Tìm mật mã.
Lời giải:
Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.
Từ a=8, suy ra b+c=11.
Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.
Thay a vào 2a+3b+4c=54: 3b+4c=38. Kết hợp b+c=11 tìm được b=6, c=5.
Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mật mã là 865.
Bài 5: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=12, 2a+3b+4c=43, và a=1. Tìm mật mã.
Lời giải:
Trước hết, ta lập bảng các khả năng, dùng từng điều kiện để loại trừ và chỉ giữ phương án thỏa mãn đồng thời mọi dữ kiện.
Từ a=1, suy ra b+c=11.
Điều kiện này loại được một số khả năng và thu hẹp vị trí hoặc giá trị của đối tượng.
Thay a vào 2a+3b+4c=43: 3b+4c=41. Kết hợp b+c=11 tìm được b=3, c=8.
Kết hợp các điều kiện còn lại để xác định phương án duy nhất, sau đó thử lại toàn bộ đề.
Từ các kết quả trên, ta trả lời đầy đủ yêu cầu của bài toán và ghi đáp số kèm đơn vị (nếu có).
Đáp số: Mật mã là 138.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=12, 2a+3b+4c=42, và a=2. Tìm mật mã.
Bài 2: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=10, 2a+3b+4c=30, và a=2. Tìm mật mã.
Bài 3: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=17, 2a+3b+4c=50, và a=6. Tìm mật mã.
Bài 4: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=19, 2a+3b+4c=60, và a=4. Tìm mật mã.
Bài 5: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=8, 2a+3b+4c=22, và a=3. Tìm mật mã.
Bài 6: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=19, 2a+3b+4c=61, và a=5. Tìm mật mã.
Bài 7: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=15, 2a+3b+4c=48, và a=4. Tìm mật mã.
Bài 8: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=12, 2a+3b+4c=28, và a=9. Tìm mật mã.
Bài 9: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=13, 2a+3b+4c=35, và a=6. Tìm mật mã.
Bài 10: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=13, 2a+3b+4c=40, và a=2. Tìm mật mã.
Bài 11: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=14, 2a+3b+4c=36, và a=8. Tìm mật mã.
Bài 12: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=10, 2a+3b+4c=26, và a=5. Tìm mật mã.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=12, 2a+3b+4c=42, và a=2. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=2, suy ra b+c=10. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=42: 3b+4c=38. Kết hợp b+c=10 tìm được b=2, c=8. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 228.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 2: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=10, 2a+3b+4c=30, và a=2. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=2, suy ra b+c=8. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=30: 3b+4c=26. Kết hợp b+c=8 tìm được b=6, c=2. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 262.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 3: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=17, 2a+3b+4c=50, và a=6. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=6, suy ra b+c=11. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=50: 3b+4c=38. Kết hợp b+c=11 tìm được b=6, c=5. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 665.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 4: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=19, 2a+3b+4c=60, và a=4. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=4, suy ra b+c=15. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=60: 3b+4c=52. Kết hợp b+c=15 tìm được b=8, c=7. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 487.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 5: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=8, 2a+3b+4c=22, và a=3. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=3, suy ra b+c=5. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=22: 3b+4c=16. Kết hợp b+c=5 tìm được b=4, c=1. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 341.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 6: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=19, 2a+3b+4c=61, và a=5. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=5, suy ra b+c=14. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=61: 3b+4c=51. Kết hợp b+c=14 tìm được b=5, c=9. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 559.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 7: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=15, 2a+3b+4c=48, và a=4. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=4, suy ra b+c=11. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=48: 3b+4c=40. Kết hợp b+c=11 tìm được b=4, c=7. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 447.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 8: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=12, 2a+3b+4c=28, và a=9. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=9, suy ra b+c=3. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=28: 3b+4c=10. Kết hợp b+c=3 tìm được b=2, c=1. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 921.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 9: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=13, 2a+3b+4c=35, và a=6. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=6, suy ra b+c=7. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=35: 3b+4c=23. Kết hợp b+c=7 tìm được b=5, c=2. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 652.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 10: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=13, 2a+3b+4c=40, và a=2. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=2, suy ra b+c=11. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=40: 3b+4c=36. Kết hợp b+c=11 tìm được b=8, c=3. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 283.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 11: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=14, 2a+3b+4c=36, và a=8. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=8, suy ra b+c=6. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=36: 3b+4c=20. Kết hợp b+c=6 tìm được b=4, c=2. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 842.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Bài 12: Mật mã là số có ba chữ số abc. Biết a+b+c=10, 2a+3b+4c=26, và a=5. Tìm mật mã.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Từ a=5, suy ra b+c=5. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Bước 2: Thay a vào 2a+3b+4c=26: 3b+4c=16. Kết hợp b+c=5 tìm được b=4, c=1. Ta lần lượt thử từng khả năng và đối chiếu với mọi dữ kiện. Một khả năng chỉ được giữ lại khi không gây mâu thuẫn; khả năng cuối cùng phải thỏa mãn đồng thời tất cả điều kiện.
Đáp số: Mật mã là 541.
Kiểm tra: Đối chiếu trường hợp vừa tìm với từng điều kiện của đề. Nếu không có điều kiện nào bị vi phạm và các trường hợp đã được xét không trùng nhau, kết quả được chấp nhận.
Ghi nhớ và tự kiểm tra
- Trọng tâm của bài là nhận ra cấu trúc ẩn trong dạng Mật mã số và điền số.
- Không làm theo phép tính máy móc; cần giải thích vì sao chọn cách làm.
- Mọi đáp số phải được kiểm tra lại với toàn bộ dữ kiện của đề.
Câu hỏi tự kiểm tra
- Em có tách được từng điều kiện và xác định thứ tự xử lí không?
- Em có trình bày đủ các kết quả trung gian không?
- Em có kiểm tra lại đáp số bằng điều kiện ban đầu hoặc một cách khác không?