Bài 193 Tổ hợp và phương pháp đếm Nâng cao

Phương pháp chia trường hợp

Chuyên đề nâng cao phương pháp chia trường hợp với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết cách đếm phù hợp trong chuyên đề “Phương pháp chia trường hợp”.
  • Đếm có hệ thống, tránh trùng và tránh bỏ sót.
  • Giải được bài nhiều bước bằng quy tắc cộng, quy tắc nhân hoặc chia trường hợp ở mức tiểu học.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Quy tắc cộng dùng khi chọn đúng một trong các trường hợp không trùng nhau.
  • Quy tắc nhân dùng khi một kết quả được tạo qua nhiều bước liên tiếp.
  • Cần xác định rõ có phân biệt thứ tự hay không và có cho phép lặp hay không.
  • Nếu phải chia trường hợp, các trường hợp cần không trùng nhau và bao quát hết mọi khả năng.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Kết luận: Có 120 số chẵn và 90 số lẻ.

Ví dụ 2: Dùng các chữ số 2, 4, 5, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Kết luận: Có 80 số chẵn và 40 số lẻ.

Ví dụ 3: Dùng các chữ số 2, 4, 6, 7, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Kết luận: Có 48 số chẵn và 12 số lẻ.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 2: Dùng các chữ số 1, 2, 5, 6, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 3: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 5, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 4: Dùng các chữ số 3, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 5: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Xem lời giải

Bài 1: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải:

Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 168 số chẵn và 168 số lẻ.

Bài 2: Dùng các chữ số 1, 2, 5, 6, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải:

Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 36 số chẵn và 24 số lẻ.

Bài 3: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 5, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải:

Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 12 số chẵn và 12 số lẻ.

Bài 4: Dùng các chữ số 3, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải:

Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 24 số chẵn và 36 số lẻ.

Bài 5: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải:

Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 120 số chẵn và 90 số lẻ.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Dùng các chữ số 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 2: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 6, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 3: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 4: Dùng các chữ số 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 5: Dùng các chữ số 4, 6, 7, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 6: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 7: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 8: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 9: Dùng các chữ số 1, 2, 5, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 10: Dùng các chữ số 1, 3, 5, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 11: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Bài 12: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Dùng các chữ số 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 120 số chẵn và 90 số lẻ.

Bài 2: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 6, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 36 số chẵn và 24 số lẻ.

Bài 3: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 168 số chẵn và 168 số lẻ.

Bài 4: Dùng các chữ số 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 60 số chẵn và 150 số lẻ.

Bài 5: Dùng các chữ số 4, 6, 7, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 18 số chẵn và 6 số lẻ.

Bài 6: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 60 số chẵn và 150 số lẻ.

Bài 7: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 60 số chẵn và 60 số lẻ.

Bài 8: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 126 số chẵn và 210 số lẻ.

Bài 9: Dùng các chữ số 1, 2, 5, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 40 số chẵn và 80 số lẻ.

Bài 10: Dùng các chữ số 1, 3, 5, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 0 số chẵn và 24 số lẻ.

Bài 11: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 126 số chẵn và 210 số lẻ.

Bài 12: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.

Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.

Đáp số: Có 126 số chẵn và 210 số lẻ.

Bài 13: Có 3 lựa chọn ở bước thứ nhất và 2 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?

Lời giải

Có 3 × 2 = 6 kết quả.

Bài 14: Có 4 lựa chọn ở bước thứ nhất và 3 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?

Lời giải

Có 4 × 3 = 12 kết quả.

Bài 15: Có 5 lựa chọn ở bước thứ nhất và 4 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?

Lời giải

Có 5 × 4 = 20 kết quả.

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Quy tắc cộng dùng khi chọn đúng một trong các trường hợp không trùng nhau.
  • Quy tắc nhân dùng khi một kết quả được tạo qua nhiều bước liên tiếp.
  • Cần xác định rõ có phân biệt thứ tự hay không và có cho phép lặp hay không.