Mục tiêu bài học
- Nhận biết cách đếm phù hợp trong chuyên đề “Phương pháp chia trường hợp”.
- Đếm có hệ thống, tránh trùng và tránh bỏ sót.
- Giải được bài nhiều bước bằng quy tắc cộng, quy tắc nhân hoặc chia trường hợp ở mức tiểu học.
Kiến thức cần nhớ
- Quy tắc cộng dùng khi chọn đúng một trong các trường hợp không trùng nhau.
- Quy tắc nhân dùng khi một kết quả được tạo qua nhiều bước liên tiếp.
- Cần xác định rõ có phân biệt thứ tự hay không và có cho phép lặp hay không.
- Nếu phải chia trường hợp, các trường hợp cần không trùng nhau và bao quát hết mọi khả năng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Kết luận: Có 120 số chẵn và 90 số lẻ.
Ví dụ 2: Dùng các chữ số 2, 4, 5, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Kết luận: Có 80 số chẵn và 40 số lẻ.
Ví dụ 3: Dùng các chữ số 2, 4, 6, 7, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Kết luận: Có 48 số chẵn và 12 số lẻ.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 2: Dùng các chữ số 1, 2, 5, 6, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 3: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 5, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 4: Dùng các chữ số 3, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 5: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Xem lời giải
Bài 1: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải:
Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 168 số chẵn và 168 số lẻ.
Bài 2: Dùng các chữ số 1, 2, 5, 6, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải:
Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 36 số chẵn và 24 số lẻ.
Bài 3: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 5, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải:
Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 12 số chẵn và 12 số lẻ.
Bài 4: Dùng các chữ số 3, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải:
Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 24 số chẵn và 36 số lẻ.
Bài 5: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải:
Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 120 số chẵn và 90 số lẻ.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Dùng các chữ số 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 2: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 6, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 3: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 4: Dùng các chữ số 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 5: Dùng các chữ số 4, 6, 7, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 6: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 7: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 8: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 9: Dùng các chữ số 1, 2, 5, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 10: Dùng các chữ số 1, 3, 5, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 11: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Bài 12: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Dùng các chữ số 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 120 số chẵn và 90 số lẻ.
Bài 2: Dùng các chữ số 2, 3, 4, 6, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 36 số chẵn và 24 số lẻ.
Bài 3: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 168 số chẵn và 168 số lẻ.
Bài 4: Dùng các chữ số 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 60 số chẵn và 150 số lẻ.
Bài 5: Dùng các chữ số 4, 6, 7, 8, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 18 số chẵn và 6 số lẻ.
Bài 6: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 60 số chẵn và 150 số lẻ.
Bài 7: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 6, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 60 số chẵn và 60 số lẻ.
Bài 8: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 126 số chẵn và 210 số lẻ.
Bài 9: Dùng các chữ số 1, 2, 5, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 40 số chẵn và 80 số lẻ.
Bài 10: Dùng các chữ số 1, 3, 5, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 0 số chẵn và 24 số lẻ.
Bài 11: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 126 số chẵn và 210 số lẻ.
Bài 12: Dùng các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, không lặp, lập số có 3 chữ số. Hãy chia trường hợp theo chữ số hàng đơn vị để đếm số chẵn và số lẻ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Trường hợp số chẵn: hàng đơn vị chọn trong các chữ số chẵn; hàng trăm và hàng chục chọn từ các chữ số còn lại.
Bước 2: Trường hợp số lẻ làm tương tự với chữ số lẻ ở hàng đơn vị.
Đáp số: Có 126 số chẵn và 210 số lẻ.
Bài 13: Có 3 lựa chọn ở bước thứ nhất và 2 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?
Lời giải
Có 3 × 2 = 6 kết quả.
Bài 14: Có 4 lựa chọn ở bước thứ nhất và 3 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?
Lời giải
Có 4 × 3 = 12 kết quả.
Bài 15: Có 5 lựa chọn ở bước thứ nhất và 4 lựa chọn ở bước thứ hai; mọi lựa chọn ở hai bước ghép được với nhau. Có bao nhiêu kết quả?
Lời giải
Có 5 × 4 = 20 kết quả.
Ghi nhớ
- Quy tắc cộng dùng khi chọn đúng một trong các trường hợp không trùng nhau.
- Quy tắc nhân dùng khi một kết quả được tạo qua nhiều bước liên tiếp.
- Cần xác định rõ có phân biệt thứ tự hay không và có cho phép lặp hay không.