Mục tiêu bài học
- Đọc và xử lí đúng dữ liệu của chuyên đề “Bài toán tổng hợp thống kê và xác suất”.
- Thực hiện các phép tính thống kê hoặc xác suất thực nghiệm đúng đơn vị và ý nghĩa.
- Giải được bài nhiều bước, biết kiểm tra kết quả bằng dữ liệu ban đầu.
Kiến thức cần nhớ
- Đọc đúng tiêu đề, đơn vị, chú giải và tổng số quan sát trước khi tính.
- Trung bình cộng bằng tổng các giá trị chia cho số giá trị.
- Tỉ lệ thực nghiệm bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thử; có thể đổi sang phần trăm khi cần.
- Phân biệt sự kiện chắc chắn, có thể và không thể dựa trên các khả năng thực sự của phép thử.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Bảng số liệu của sáu ngày có các giá trị 41, 65, 60, X, 63, 49. Biết trung bình sáu ngày là 59. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Tổng của sáu ngày phải là 59×6=354; tổng năm giá trị đã biết là 278. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Bước 2: X = 354−278=76. Dãy đầy đủ là 41, 65, 60, 76, 63, 49. Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.
Kết luận: Giá trị lớn nhất là 76 ở ngày 4; nhỏ nhất là 41; khoảng chênh lệch là 76−41=35.
Ví dụ 2: Bảng số liệu của sáu ngày có các giá trị 68, 25, 55, X, 51, 27. Biết trung bình sáu ngày là 42. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Tổng của sáu ngày phải là 42×6=252; tổng năm giá trị đã biết là 226. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Bước 2: X = 252−226=26. Dãy đầy đủ là 68, 25, 55, 26, 51, 27. Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.
Kết luận: Giá trị lớn nhất là 68 ở ngày 1; nhỏ nhất là 25; khoảng chênh lệch là 68−25=43.
Ví dụ 3: Bảng số liệu của sáu ngày có các giá trị 20, 37, 13, X, 19, 14. Biết trung bình sáu ngày là 25. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Bước 1: Tổng của sáu ngày phải là 25×6=150; tổng năm giá trị đã biết là 103. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Bước 2: X = 150−103=47. Dãy đầy đủ là 20, 37, 13, 47, 19, 14. Giá trị chưa biết bằng tổng cần có trừ đi tổng các giá trị đã biết. Sau khi tìm được X, ta điền lại vào dãy số để kiểm tra tổng và số trung bình cộng có đúng như đề bài hay không.
Kết luận: Giá trị lớn nhất là 47 ở ngày 4; nhỏ nhất là 13; khoảng chênh lệch là 47−13=34.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Biểu đồ cột của sáu ngày có các giá trị 24, 26, 59, X, 23, 22. Biết trung bình sáu ngày là 38. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Bài 2: Biểu đồ cột của sáu ngày có các giá trị 39, 42, 15, X, 46, 33. Biết trung bình sáu ngày là 31. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Bài 3: Biểu đồ cột của sáu ngày có các giá trị 52, 62, 62, X, 69, 48. Biết trung bình sáu ngày là 62. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Bài 4: Một biểu đồ hình quạt biểu diễn bốn nhóm A, B, C, D. Ba nhóm đầu chiếm 25%, 15%, 30%; tổng cộng có 500 đối tượng. Tính tỉ lệ và số lượng nhóm D, rồi cho biết nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất bao nhiêu đối tượng. (Bộ số liệu 1)
Bài 5: Một biểu đồ hình quạt biểu diễn bốn nhóm A, B, C, D. Ba nhóm đầu chiếm 15%, 10%, 30%; tổng cộng có 800 đối tượng. Tính tỉ lệ và số lượng nhóm D, rồi cho biết nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất bao nhiêu đối tượng. (Bộ số liệu 2)
Xem lời giải
Bài 1: Biểu đồ cột của sáu ngày có các giá trị 24, 26, 59, X, 23, 22. Biết trung bình sáu ngày là 38. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Lời giải:
Tổng của sáu ngày phải là 38×6=228; tổng năm giá trị đã biết là 154.
X = 228−154=74. Dãy đầy đủ là 24, 26, 59, 74, 23, 22.
Đáp số: Giá trị lớn nhất là 74 ở ngày 4; nhỏ nhất là 22; khoảng chênh lệch là 74−22=52.
Bài 2: Biểu đồ cột của sáu ngày có các giá trị 39, 42, 15, X, 46, 33. Biết trung bình sáu ngày là 31. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Lời giải:
Tổng của sáu ngày phải là 31×6=186; tổng năm giá trị đã biết là 175.
X = 186−175=11. Dãy đầy đủ là 39, 42, 15, 11, 46, 33.
Đáp số: Giá trị lớn nhất là 46 ở ngày 5; nhỏ nhất là 11; khoảng chênh lệch là 46−11=35.
Bài 3: Biểu đồ cột của sáu ngày có các giá trị 52, 62, 62, X, 69, 48. Biết trung bình sáu ngày là 62. Tìm X, rồi xác định ngày có giá trị lớn nhất và khoảng chênh lệch giữa lớn nhất với nhỏ nhất.
Lời giải:
Tổng của sáu ngày phải là 62×6=372; tổng năm giá trị đã biết là 293.
X = 372−293=79. Dãy đầy đủ là 52, 62, 62, 79, 69, 48.
Đáp số: Giá trị lớn nhất là 79 ở ngày 4; nhỏ nhất là 48; khoảng chênh lệch là 79−48=31.
Bài 4: Một biểu đồ hình quạt biểu diễn bốn nhóm A, B, C, D. Ba nhóm đầu chiếm 25%, 15%, 30%; tổng cộng có 500 đối tượng. Tính tỉ lệ và số lượng nhóm D, rồi cho biết nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất bao nhiêu đối tượng. (Bộ số liệu 1)
Lời giải:
Nhóm D chiếm 100%−(25%+15%+30%)=30%.
Số lượng bốn nhóm lần lượt là 125, 75, 150, 150 đối tượng.
Đáp số: Nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất 150−75=75 đối tượng.
Bài 5: Một biểu đồ hình quạt biểu diễn bốn nhóm A, B, C, D. Ba nhóm đầu chiếm 15%, 10%, 30%; tổng cộng có 800 đối tượng. Tính tỉ lệ và số lượng nhóm D, rồi cho biết nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất bao nhiêu đối tượng. (Bộ số liệu 2)
Lời giải:
Nhóm D chiếm 100%−(15%+10%+30%)=45%.
Số lượng bốn nhóm lần lượt là 120, 80, 240, 360 đối tượng.
Đáp số: Nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất 360−80=280 đối tượng.
Bài tập tự luyện
Bài 1: Một biểu đồ hình quạt biểu diễn bốn nhóm A, B, C, D. Ba nhóm đầu chiếm 25%, 15%, 30%; tổng cộng có 500 đối tượng. Tính tỉ lệ và số lượng nhóm D, rồi cho biết nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất bao nhiêu đối tượng. (Bộ số liệu 3)
Bài 2: Trung bình của 5 số theo bảng ghi là 56,6. Sau đó phát hiện một giá trị 66 đã ghi thừa 5 đơn vị. Tính trung bình đúng mà không cần biết các số còn lại.
Bài 3: Trung bình của 7 số theo bảng ghi là 45. Sau đó phát hiện một giá trị 63 đã ghi thừa 5 đơn vị. Tính trung bình đúng mà không cần biết các số còn lại.
Bài 4: Trung bình của 6 số theo bảng ghi là 39,5. Sau đó phát hiện một giá trị 62 đã ghi thừa 5 đơn vị. Tính trung bình đúng mà không cần biết các số còn lại.
Bài 5: Một mã gồm ba phần: chọn một trong 5 chữ cái, một trong 5 chữ số và một trong 3 kí hiệu. Có bao nhiêu mã? Nếu không được dùng một chữ cái đã chỉ định thì còn bao nhiêu mã?
Bài 6: Một mã gồm ba phần: chọn một trong 6 chữ cái, một trong 7 chữ số và một trong 3 kí hiệu. Có bao nhiêu mã? Nếu không được dùng một chữ cái đã chỉ định thì còn bao nhiêu mã?
Bài 7: Một mã gồm ba phần: chọn một trong 3 chữ cái, một trong 5 chữ số và một trong 5 kí hiệu. Có bao nhiêu mã? Nếu không được dùng một chữ cái đã chỉ định thì còn bao nhiêu mã?
Bài 8: Hộp có 6 bi đỏ, 8 bi xanh, 2 bi lục. Rút một viên. Hãy phân loại và giải thích ba sự kiện: (1) lấy bi vàng; (2) lấy một viên thuộc các màu có trong hộp; (3) lấy bi đỏ. Sau đó tính tỉ lệ của sự kiện (3).
Bài 9: Hộp có 5 bi đỏ, 6 bi xanh, 1 bi lục. Rút một viên. Hãy phân loại và giải thích ba sự kiện: (1) lấy bi vàng; (2) lấy một viên thuộc các màu có trong hộp; (3) lấy bi đỏ. Sau đó tính tỉ lệ của sự kiện (3).
Bài 10: Hộp có 4 bi đỏ, 4 bi xanh, 1 bi lục. Rút một viên. Hãy phân loại và giải thích ba sự kiện: (1) lấy bi vàng; (2) lấy một viên thuộc các màu có trong hộp; (3) lấy bi đỏ. Sau đó tính tỉ lệ của sự kiện (3).
Bài 11: Trong 86 lần thử, sự kiện A xảy ra 70 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 15 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.
Bài 12: Trong 76 lần thử, sự kiện A xảy ra 42 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.
Xem lời giải bài tập tự luyện
Bài 1: Một biểu đồ hình quạt biểu diễn bốn nhóm A, B, C, D. Ba nhóm đầu chiếm 25%, 15%, 30%; tổng cộng có 500 đối tượng. Tính tỉ lệ và số lượng nhóm D, rồi cho biết nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất bao nhiêu đối tượng. (Bộ số liệu 3)
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Nhóm D chiếm 100%−(25%+15%+30%)=30%. Bốn nhóm tạo thành toàn bộ biểu đồ nên tổng các tỉ lệ phải bằng 100%. Phần chưa biết được tìm bằng cách lấy 100% trừ tổng các phần đã biết.
Bước 2: Số lượng bốn nhóm lần lượt là 125, 75, 150, 150 đối tượng. Số lượng của mỗi nhóm bằng tổng số đối tượng nhân với tỉ lệ của nhóm đó rồi chia cho 100. Tính riêng từng nhóm giúp so sánh chính xác nhóm lớn nhất và nhóm nhỏ nhất.
Đáp số: Nhóm lớn nhất hơn nhóm nhỏ nhất 150−75=75 đối tượng.
Bài 2: Trung bình của 5 số theo bảng ghi là 56,6. Sau đó phát hiện một giá trị 66 đã ghi thừa 5 đơn vị. Tính trung bình đúng mà không cần biết các số còn lại.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tổng theo bảng ghi là 56,6×5=283. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Bước 2: Giá trị bị ghi thừa 5, nên tổng đúng là 283−5=278. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Đáp số: Trung bình đúng là 278:5=55,6.
Bài 3: Trung bình của 7 số theo bảng ghi là 45. Sau đó phát hiện một giá trị 63 đã ghi thừa 5 đơn vị. Tính trung bình đúng mà không cần biết các số còn lại.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tổng theo bảng ghi là 45×7=315. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Bước 2: Giá trị bị ghi thừa 5, nên tổng đúng là 315−5=310. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Đáp số: Trung bình đúng là 310:7≈44,29.
Bài 4: Trung bình của 6 số theo bảng ghi là 39,5. Sau đó phát hiện một giá trị 62 đã ghi thừa 5 đơn vị. Tính trung bình đúng mà không cần biết các số còn lại.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tổng theo bảng ghi là 39,5×6=237. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Bước 2: Giá trị bị ghi thừa 5, nên tổng đúng là 237−5=232. Vì số trung bình cộng bằng tổng chia cho số lượng số nên tổng phải bằng số trung bình cộng nhân với số lượng số. Đây là dữ kiện then chốt để tìm giá trị còn thiếu hoặc sửa lại số liệu đã ghi sai.
Đáp số: Trung bình đúng là 232:6≈38,67.
Bài 5: Một mã gồm ba phần: chọn một trong 5 chữ cái, một trong 5 chữ số và một trong 3 kí hiệu. Có bao nhiêu mã? Nếu không được dùng một chữ cái đã chỉ định thì còn bao nhiêu mã?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Không có hạn chế: mỗi chữ cái ghép với 5 chữ số và 3 kí hiệu, nên có 5×5×3=75 mã. Mỗi lựa chọn ở phần đầu có thể ghép với tất cả lựa chọn của phần sau. Vì các bước chọn độc lập, số mã được tính bằng cách nhân số lựa chọn của từng phần.
Bước 2: Khi cấm một chữ cái, còn 4 lựa chọn ở phần đầu. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại là 4×5×3=60.
Bài 6: Một mã gồm ba phần: chọn một trong 6 chữ cái, một trong 7 chữ số và một trong 3 kí hiệu. Có bao nhiêu mã? Nếu không được dùng một chữ cái đã chỉ định thì còn bao nhiêu mã?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Không có hạn chế: mỗi chữ cái ghép với 7 chữ số và 3 kí hiệu, nên có 6×7×3=126 mã. Mỗi lựa chọn ở phần đầu có thể ghép với tất cả lựa chọn của phần sau. Vì các bước chọn độc lập, số mã được tính bằng cách nhân số lựa chọn của từng phần.
Bước 2: Khi cấm một chữ cái, còn 5 lựa chọn ở phần đầu. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại là 5×7×3=105.
Bài 7: Một mã gồm ba phần: chọn một trong 3 chữ cái, một trong 5 chữ số và một trong 5 kí hiệu. Có bao nhiêu mã? Nếu không được dùng một chữ cái đã chỉ định thì còn bao nhiêu mã?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Không có hạn chế: mỗi chữ cái ghép với 5 chữ số và 5 kí hiệu, nên có 3×5×5=75 mã. Mỗi lựa chọn ở phần đầu có thể ghép với tất cả lựa chọn của phần sau. Vì các bước chọn độc lập, số mã được tính bằng cách nhân số lựa chọn của từng phần.
Bước 2: Khi cấm một chữ cái, còn 2 lựa chọn ở phần đầu. Điều kiện cấm chỉ làm giảm số lựa chọn ở phần được nêu; các phần còn lại giữ nguyên. Ta thay số lựa chọn mới vào phép nhân để tìm số mã còn lại.
Đáp số: Số mã còn lại là 2×5×5=50.
Bài 8: Hộp có 6 bi đỏ, 8 bi xanh, 2 bi lục. Rút một viên. Hãy phân loại và giải thích ba sự kiện: (1) lấy bi vàng; (2) lấy một viên thuộc các màu có trong hộp; (3) lấy bi đỏ. Sau đó tính tỉ lệ của sự kiện (3).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Không có bi vàng, nên sự kiện (1) không thể. Mọi viên đều thuộc đỏ, xanh, lục, nên sự kiện (2) chắc chắn. Một sự kiện không thể xảy ra khi trong hộp không có đối tượng phù hợp; sự kiện chắc chắn xảy ra khi mọi kết quả đều phù hợp; còn sự kiện có thể xảy ra khi chỉ một phần các kết quả phù hợp.
Bước 2: Sự kiện (3) có thể xảy ra nhưng không chắc chắn vì hộp còn màu khác. Một sự kiện không thể xảy ra khi trong hộp không có đối tượng phù hợp; sự kiện chắc chắn xảy ra khi mọi kết quả đều phù hợp; còn sự kiện có thể xảy ra khi chỉ một phần các kết quả phù hợp.
Đáp số: Tỉ lệ lấy bi đỏ là 6:16=38.
Bài 9: Hộp có 5 bi đỏ, 6 bi xanh, 1 bi lục. Rút một viên. Hãy phân loại và giải thích ba sự kiện: (1) lấy bi vàng; (2) lấy một viên thuộc các màu có trong hộp; (3) lấy bi đỏ. Sau đó tính tỉ lệ của sự kiện (3).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Không có bi vàng, nên sự kiện (1) không thể. Mọi viên đều thuộc đỏ, xanh, lục, nên sự kiện (2) chắc chắn. Một sự kiện không thể xảy ra khi trong hộp không có đối tượng phù hợp; sự kiện chắc chắn xảy ra khi mọi kết quả đều phù hợp; còn sự kiện có thể xảy ra khi chỉ một phần các kết quả phù hợp.
Bước 2: Sự kiện (3) có thể xảy ra nhưng không chắc chắn vì hộp còn màu khác. Một sự kiện không thể xảy ra khi trong hộp không có đối tượng phù hợp; sự kiện chắc chắn xảy ra khi mọi kết quả đều phù hợp; còn sự kiện có thể xảy ra khi chỉ một phần các kết quả phù hợp.
Đáp số: Tỉ lệ lấy bi đỏ là 5:12=512.
Bài 10: Hộp có 4 bi đỏ, 4 bi xanh, 1 bi lục. Rút một viên. Hãy phân loại và giải thích ba sự kiện: (1) lấy bi vàng; (2) lấy một viên thuộc các màu có trong hộp; (3) lấy bi đỏ. Sau đó tính tỉ lệ của sự kiện (3).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Không có bi vàng, nên sự kiện (1) không thể. Mọi viên đều thuộc đỏ, xanh, lục, nên sự kiện (2) chắc chắn. Một sự kiện không thể xảy ra khi trong hộp không có đối tượng phù hợp; sự kiện chắc chắn xảy ra khi mọi kết quả đều phù hợp; còn sự kiện có thể xảy ra khi chỉ một phần các kết quả phù hợp.
Bước 2: Sự kiện (3) có thể xảy ra nhưng không chắc chắn vì hộp còn màu khác. Một sự kiện không thể xảy ra khi trong hộp không có đối tượng phù hợp; sự kiện chắc chắn xảy ra khi mọi kết quả đều phù hợp; còn sự kiện có thể xảy ra khi chỉ một phần các kết quả phù hợp.
Đáp số: Tỉ lệ lấy bi đỏ là 4:9=49.
Bài 11: Trong 86 lần thử, sự kiện A xảy ra 70 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 15 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Ban đầu: 70:86=3543≈81,4%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Sau đó: tổng 106 lần, A xảy ra 85 lần; tỉ lệ là 85:106=85106≈80,19%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 1,21 điểm phần trăm.
Bài 12: Trong 76 lần thử, sự kiện A xảy ra 42 lần. Làm thêm 20 lần và A xảy ra 6 lần. Tính tỉ lệ thực nghiệm trước và sau dưới dạng phân số, phần trăm (làm tròn đến hai chữ số thập phân), rồi cho biết tỉ lệ tăng hay giảm.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Ban đầu: 42:76=2138≈55,26%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Bước 2: Sau đó: tổng 96 lần, A xảy ra 48 lần; tỉ lệ là 48:96=12≈50%. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.
Đáp số: Tỉ lệ giảm khoảng 5,26 điểm phần trăm.
Bài 13: Một hộp có 4 thẻ đỏ và 5 thẻ xanh. Rút một thẻ. Có bao nhiêu thẻ tất cả và bao nhiêu thẻ thuận lợi cho sự kiện rút đỏ?
Lời giải
Tổng: 4+5=9; thuận lợi cho rút đỏ: 4 thẻ.
Bài 14: Một hộp có 5 thẻ đỏ và 6 thẻ xanh. Rút một thẻ. Có bao nhiêu thẻ tất cả và bao nhiêu thẻ thuận lợi cho sự kiện rút đỏ?
Lời giải
Tổng: 5+6=11; thuận lợi cho rút đỏ: 5 thẻ.
Bài 15: Một hộp có 6 thẻ đỏ và 7 thẻ xanh. Rút một thẻ. Có bao nhiêu thẻ tất cả và bao nhiêu thẻ thuận lợi cho sự kiện rút đỏ?
Lời giải
Tổng: 6+7=13; thuận lợi cho rút đỏ: 6 thẻ.
Ghi nhớ
- Đọc đúng tiêu đề, đơn vị, chú giải và tổng số quan sát trước khi tính.
- Trung bình cộng bằng tổng các giá trị chia cho số giá trị.
- Tỉ lệ thực nghiệm bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thử; có thể đổi sang phần trăm khi cần.