Bài 213 Thống kê và xác suất nâng cao Nâng cao

Rút thẻ và lấy bóng

Chuyên đề nâng cao rút thẻ và lấy bóng với phương pháp chọn lọc, 20 bài toán phân loại và lời giải đầy đủ từng bước dành cho học sinh ôn thi vào lớp 6 CLC.

1
Học xong bài này

Mục tiêu bài học

  • Đọc và xử lí đúng dữ liệu của chuyên đề “Rút thẻ và lấy bóng”.
  • Thực hiện các phép tính thống kê hoặc xác suất thực nghiệm đúng đơn vị và ý nghĩa.
  • Giải được bài nhiều bước, biết kiểm tra kết quả bằng dữ liệu ban đầu.
2
Nắm chắc trước khi làm bài

Kiến thức cần nhớ

  • Đọc đúng tiêu đề, đơn vị, chú giải và tổng số quan sát trước khi tính.
  • Trung bình cộng bằng tổng các giá trị chia cho số giá trị.
  • Tỉ lệ thực nghiệm bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thử; có thể đổi sang phần trăm khi cần.
  • Phân biệt sự kiện chắc chắn, có thể và không thể dựa trên các khả năng thực sự của phép thử.
3
Quan sát cách làm

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 14, 14, 6, 13. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 14+14+6+13=47; tỉ lệ màu thứ nhất là 14:47=1447, số thẻ màu khác là 33. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 2 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 3 thẻ cùng màu: (2)×4=8 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Kết luận: Lấy thêm 1 thẻ, tức 9 thẻ, chắc chắn có 3 thẻ cùng màu.

Ví dụ 2: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 8, 13, 10. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 13+8+13+10=44; tỉ lệ màu thứ nhất là 13:44=1344, số thẻ màu khác là 31. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×4=12 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Kết luận: Lấy thêm 1 thẻ, tức 13 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Ví dụ 3: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 6, 9, 10, 10. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 6+9+10+10=35; tỉ lệ màu thứ nhất là 6:35=635, số thẻ màu khác là 29. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 1 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 2 thẻ cùng màu: (1)×4=4 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Kết luận: Lấy thêm 1 thẻ, tức 5 thẻ, chắc chắn có 2 thẻ cùng màu.

4
Luyện ngay sau ví dụ

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một hộp có 5 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 7, 12, 10, 14. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Bài 2: Một hộp có 5 màu thẻ với số lượng lần lượt là 11, 12, 14, 6, 7. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Bài 3: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 6, 10. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Bài 4: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 9, 6, 8. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Bài 5: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 7, 6. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Xem lời giải

Bài 1: Một hộp có 5 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 7, 12, 10, 14. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Lời giải:

Tổng số thẻ là 10+7+12+10+14=53; tỉ lệ màu thứ nhất là 10:53=1053, số thẻ màu khác là 43.

Trường hợp xấu nhất có thể lấy 1 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 2 thẻ cùng màu: (1)×5=5 thẻ.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 6 thẻ, chắc chắn có 2 thẻ cùng màu.

Bài 2: Một hộp có 5 màu thẻ với số lượng lần lượt là 11, 12, 14, 6, 7. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Lời giải:

Tổng số thẻ là 11+12+14+6+7=50; tỉ lệ màu thứ nhất là 11:50=1150, số thẻ màu khác là 39.

Trường hợp xấu nhất có thể lấy 1 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 2 thẻ cùng màu: (1)×5=5 thẻ.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 6 thẻ, chắc chắn có 2 thẻ cùng màu.

Bài 3: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 6, 10. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Lời giải:

Tổng số thẻ là 10+6+10=26; tỉ lệ màu thứ nhất là 10:26=513, số thẻ màu khác là 16.

Trường hợp xấu nhất có thể lấy 2 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 3 thẻ cùng màu: (2)×3=6 thẻ.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 7 thẻ, chắc chắn có 3 thẻ cùng màu.

Bài 4: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 9, 6, 8. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Lời giải:

Tổng số thẻ là 10+9+6+8=33; tỉ lệ màu thứ nhất là 10:33=1033, số thẻ màu khác là 23.

Trường hợp xấu nhất có thể lấy 2 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 3 thẻ cùng màu: (2)×4=8 thẻ.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 9 thẻ, chắc chắn có 3 thẻ cùng màu.

Bài 5: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 7, 6. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải:

Tổng số thẻ là 13+7+6=26; tỉ lệ màu thứ nhất là 13:26=12, số thẻ màu khác là 13.

Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×3=9 thẻ.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 10 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

5
Tự kiểm tra mức độ thành thạo

Bài tập tự luyện

Bài 1: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 11, 11. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Bài 2: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 9, 11, 12. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Bài 3: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 14, 10, 6. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Bài 4: Một hộp có 5 màu thẻ với số lượng lần lượt là 9, 13, 7, 7, 11. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Bài 5: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 6, 7, 13, 8. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Bài 6: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 9, 9. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Bài 7: Một hộp có 5 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 9, 10, 11, 9. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Bài 8: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 12, 14, 14, 14. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Bài 9: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 14, 12, 8. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Bài 10: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 7, 8, 8, 10. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Bài 11: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 12, 8, 12. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Bài 12: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 9, 10, 14. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Xem lời giải bài tập tự luyện

Bài 1: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 11, 11. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 13+11+11=35; tỉ lệ màu thứ nhất là 13:35=1335, số thẻ màu khác là 22. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×3=9 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 10 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Bài 2: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 9, 11, 12. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 10+9+11+12=42; tỉ lệ màu thứ nhất là 10:42=521, số thẻ màu khác là 32. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 1 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 2 thẻ cùng màu: (1)×4=4 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 5 thẻ, chắc chắn có 2 thẻ cùng màu.

Bài 3: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 14, 10, 6. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 13+14+10+6=43; tỉ lệ màu thứ nhất là 13:43=1343, số thẻ màu khác là 30. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×4=12 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 13 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Bài 4: Một hộp có 5 màu thẻ với số lượng lần lượt là 9, 13, 7, 7, 11. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 9+13+7+7+11=47; tỉ lệ màu thứ nhất là 9:47=947, số thẻ màu khác là 38. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×5=15 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 16 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Bài 5: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 6, 7, 13, 8. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 6+7+13+8=34; tỉ lệ màu thứ nhất là 6:34=317, số thẻ màu khác là 28. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×4=12 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 13 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Bài 6: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 9, 9. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 2 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 10+9+9=28; tỉ lệ màu thứ nhất là 10:28=514, số thẻ màu khác là 18. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 1 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 2 thẻ cùng màu: (1)×3=3 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 4 thẻ, chắc chắn có 2 thẻ cùng màu.

Bài 7: Một hộp có 5 màu thẻ với số lượng lần lượt là 13, 9, 10, 11, 9. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 13+9+10+11+9=52; tỉ lệ màu thứ nhất là 13:52=14, số thẻ màu khác là 39. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×5=15 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 16 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Bài 8: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 12, 14, 14, 14. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 12+14+14+14=54; tỉ lệ màu thứ nhất là 12:54=29, số thẻ màu khác là 42. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×4=12 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 13 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Bài 9: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 14, 12, 8. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 14+12+8=34; tỉ lệ màu thứ nhất là 14:34=717, số thẻ màu khác là 20. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×3=9 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 10 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Bài 10: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 7, 8, 8, 10. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 7+8+8+10=33; tỉ lệ màu thứ nhất là 7:33=733, số thẻ màu khác là 26. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 2 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 3 thẻ cùng màu: (2)×4=8 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 9 thẻ, chắc chắn có 3 thẻ cùng màu.

Bài 11: Một hộp có 4 màu thẻ với số lượng lần lượt là 10, 12, 8, 12. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 3 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 10+12+8+12=42; tỉ lệ màu thứ nhất là 10:42=521, số thẻ màu khác là 32. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 2 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 3 thẻ cùng màu: (2)×4=8 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 9 thẻ, chắc chắn có 3 thẻ cùng màu.

Bài 12: Một hộp có 3 màu thẻ với số lượng lần lượt là 9, 10, 14. Tính tỉ lệ của màu thứ nhất và số thẻ không thuộc màu thứ nhất. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu thẻ để chắc chắn có 4 thẻ cùng màu?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tổng số thẻ là 9+10+14=33; tỉ lệ màu thứ nhất là 9:33=311, số thẻ màu khác là 24. Các phân số phải được đưa về cùng đơn vị phần trước khi cộng, trừ hoặc so sánh. Ta rút gọn, quy đồng hoặc chọn phân số trung gian phù hợp, sau đó rút gọn kết quả cuối cùng nếu có thể.

Bước 2: Trường hợp xấu nhất có thể lấy 3 thẻ ở mỗi màu mà vẫn chưa đủ 4 thẻ cùng màu: (3)×3=9 thẻ. Ta xác định tổng số đối tượng hoặc số lần thử, rồi tìm phần thỏa mãn yêu cầu. Tỉ lệ bằng số trường hợp phù hợp chia tổng số trường hợp và phải khớp với các số liệu còn lại.

Đáp số: Lấy thêm 1 thẻ, tức 10 thẻ, chắc chắn có 4 thẻ cùng màu.

Bài 13: Một hộp có 3 thẻ đỏ và 5 thẻ xanh. Rút một thẻ. Có bao nhiêu thẻ tất cả và bao nhiêu thẻ thuận lợi cho sự kiện rút đỏ?

Lời giải

Tổng: 3+5=8; thuận lợi cho rút đỏ: 3 thẻ.

Bài 14: Một hộp có 4 thẻ đỏ và 6 thẻ xanh. Rút một thẻ. Có bao nhiêu thẻ tất cả và bao nhiêu thẻ thuận lợi cho sự kiện rút đỏ?

Lời giải

Tổng: 4+6=10; thuận lợi cho rút đỏ: 4 thẻ.

Bài 15: Một hộp có 5 thẻ đỏ và 7 thẻ xanh. Rút một thẻ. Có bao nhiêu thẻ tất cả và bao nhiêu thẻ thuận lợi cho sự kiện rút đỏ?

Lời giải

Tổng: 5+7=12; thuận lợi cho rút đỏ: 5 thẻ.

6
Chốt lại kiến thức

Ghi nhớ

  • Đọc đúng tiêu đề, đơn vị, chú giải và tổng số quan sát trước khi tính.
  • Trung bình cộng bằng tổng các giá trị chia cho số giá trị.
  • Tỉ lệ thực nghiệm bằng số lần sự kiện xảy ra chia cho tổng số lần thử; có thể đổi sang phần trăm khi cần.