Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 2

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 2 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, đoạn đường AB dài 11 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 5 500
  2. B. 5 501
  3. C. 5 502
  4. D. 5 499

Câu 2: Số có ba chữ số là 763. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 398
  2. B. 396
  3. C. 395
  4. D. 397

Câu 3: Tính nhanh: 333 × 37 + 333 × 55.

  1. A. 30 638
  2. B. 30 637
  3. C. 30 635
  4. D. 30 636

Câu 4: Hiện nay mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con?

  1. A. 2
  2. B. 1
  3. C. 3
  4. D. 4

Câu 5: Một bảng hình chữ nhật gồm 9 cột và 7 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 29
  2. B. 30
  3. C. 27
  4. D. 28

Câu 6: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 69, biết rằng chia cho 7 dư 4 và chia cho 9 dư 1.

  1. A. 108
  2. B. 111
  3. C. 109
  4. D. 110

Câu 7: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 4 và hàng đơn vị là 1. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 27
  2. B. 26
  3. C. 28
  4. D. 29

Câu 8: Dãy số 2, 10, 18, … , 386 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 50
  2. B. 48
  3. C. 49
  4. D. 51

Câu 9: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 7 dm, rộng 4 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 23 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 55
  2. B. 58
  3. C. 57
  4. D. 56

Câu 10: Trung bình cộng của 5 số là 23. Thay một số trong nhóm bằng số 33 thì trung bình cộng tăng thêm 3. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 19
  2. B. 17
  3. C. 18
  4. D. 20

Câu 11: Một hộp có 3 màu bi, mỗi màu có đúng 5 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 5
  2. B. 7
  3. C. 6
  4. D. 8

Câu 12: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 64 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 64 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 6
  4. D. 7

Câu 13: Điền chữ số X vào số 27X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 4
  2. B. 6
  3. C. 3
  4. D. 5

Câu 14: Tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp là 273. Tìm số ở giữa.

  1. A. 41
  2. B. 39
  3. C. 38
  4. D. 40

Câu 15: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 190 sao cho khi chia cho 5 và chia cho 8 đều dư 1.

  1. A. 202
  2. B. 201
  3. C. 200
  4. D. 203

Câu 16: Hai số có hiệu bằng 72 và tỉ số số bé : số lớn là 3:7. Tìm số bé.

  1. A. 54
  2. B. 56
  3. C. 53
  4. D. 55

Câu 17: Một đội có 500 học sinh, trong đó 40% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 201
  2. B. 200
  3. C. 202
  4. D. 199

Câu 18: Tìm X biết: X24 = 78.

  1. A. 22
  2. B. 23
  3. C. 21
  4. D. 20

Câu 19: Cho dãy số 18, 27, 36, 45, … Tìm số hạng thứ 25.

  1. A. 236
  2. B. 234
  3. C. 235
  4. D. 233

Câu 20: Hai số có tổng bằng 182 và tỉ số là 5:9. Tìm số bé.

  1. A. 65
  2. B. 64
  3. C. 66
  4. D. 67

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Độ dài thực tế là 11 × 50 000 = 550 000 cm = 5 500 m.

Đáp số: 5 500

Câu 2: B

Số viết ngược là 367. Số lớn hơn là 763, số bé hơn là 367. Độ chênh lệch là 763 − 367 = 396.

Đáp số: 396

Câu 3: D

Hai tích cùng có thừa số 333, nên có thể tính 333 × (37 + 55) = 333 × 92 = 30 636.

Đáp số: 30 636

Câu 4: A

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 30 − 6 = 24 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, hiệu này ứng với 4 − 1 = 3 phần. Khi đó tuổi con là 24 : 3 = 8 tuổi. Số năm cần chờ là 8 − 6 = 2 năm.

Đáp số: 2

Câu 5: D

Hàng trên và hàng dưới có 9 × 2 = 18 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (7 − 2) × 2 = 10 ô. Tổng cộng 18 + 10 = 28 ô.

Đáp số: 28

Câu 6: C

Các số lớn hơn 69 chia cho 7 dư 4 lần lượt là 74, 81, 88, 95, 102, 109. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 1 là 109.

Đáp số: 109

Câu 7: A

Hai số là 41 và 14. Lấy số lớn trừ số bé: 41 − 14 = 27.

Đáp số: 27

Câu 8: C

Từ 2 đến 386 có (386 − 2) : 8 = 48 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 49 số hạng.

Đáp số: 49

Câu 9: D

Chiều cao phần nước là 3 × 23 = 2 dm. Thể tích nước là 7 × 4 × 2 = 56 dm³.

Đáp số: 56

Câu 10: C

Tổng của 5 số tăng thêm 5 × 3 = 15. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 15. Số bị thay là 33 − 15 = 18.

Đáp số: 18

Câu 11: C

Trường hợp bất lợi nhất, 5 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 5 + 1 = 6 viên.

Đáp số: 6

Câu 12: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 64 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 13: A

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 2 + 7 + 5 = 14. Ta cần 14 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 4.

Đáp số: 4

Câu 14: B

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 273 : 7 = 39.

Đáp số: 39

Câu 15: B

Bớt 1 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 5 và 8. Xét các số lớn hơn 189 lần lượt cách nhau 40 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 200. Vì vậy số cần tìm là 200 + 1 = 201.

Đáp số: 201

Câu 16: A

Hiệu số phần bằng nhau là 7 − 3 = 4 phần. Một phần là 72 : 4 = 18. Số bé là 18 × 3 = 54.

Đáp số: 54

Câu 17: B

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 500 × 40 : 100 = 200.

Đáp số: 200

Câu 18: C

Mẫu số 96 gấp mẫu số 24 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 84, ta có X = 84 : 4 = 21.

Đáp số: 21

Câu 19: B

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 25 có 24 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 9. Số hạng thứ 25 là 18 + 9 × 24 = 234.

Đáp số: 234

Câu 20: A

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Một phần là 182 : 14 = 13. Số bé là 13 × 5 = 65.

Đáp số: 65