Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 2

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 2 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 176
  2. B. 288
  3. C. 160
  4. D. 448

Câu 2: Từ các chữ số 0; 5; 7; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 40
  3. C. 36
  4. D. 48

Câu 3: Dãy số 6; 10; 14; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 46
  2. B. 50
  3. C. 43
  4. D. 42

Câu 4: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 12, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 18
  3. C. 12
  4. D. 59

Câu 5: 4 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 69
  2. B. 4 065
  3. C. 465
  4. D. 1 050

Câu 6: Tìm chữ số x để số 37×5 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 9

Câu 7: Tính giá trị biểu thức: 30 × (18 + 26) − 611.

  1. A. 404
  2. B. 699
  3. C. 709
  4. D. 739

Câu 8: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 49.

  1. A. 650
  2. B. 625
  3. C. 600
  4. D. 601

Câu 9: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8185 + 497.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 2
  4. D. 4

Câu 10: Một kho có 1 248 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 468
  2. B. 768
  3. C. 792
  4. D. 780

Câu 11: Một món đồ giá 490 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 451 000
  2. B. 441 000
  3. C. 539 000
  4. D. 49 000

Câu 12: Trung bình cộng của 7 số là 32. Thêm số 48 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 36
  2. B. 32
  3. C. 14
  4. D. 34

Câu 13: Tổng của hai số là 247. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 200
  2. B. 152
  3. C. 19
  4. D. 95

Câu 14: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 52 km/giờ, xe thứ hai chạy 76 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 24
  2. B. 52
  3. C. 76
  4. D. 128

Câu 15: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 20 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 144
  2. B. 320
  3. C. 128
  4. D. 192

Câu 16: Từ các chữ số 0; 1; 5; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 17: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 72
  2. B. 77
  3. C. 83
  4. D. 71

Câu 18: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 63
  2. B. 18
  3. C. 4
  4. D. 14

Câu 19: 4 m 45 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 850
  2. B. 49
  3. C. 445
  4. D. 4 045

Câu 20: Tìm chữ số x để số 54×3 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 6
  3. C. 9
  4. D. 2

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 16 = 448 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 288 m². Diện tích lối đi là 448 − 288 = 160 m².

Câu 2: Chọn D.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 3: Chọn A.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 6 + 4 × 10 = 46.

Câu 4: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 12. Hiệu là 18 − 12 = 6 cây.

Câu 5: Chọn C.

4 m = 400 cm. Vậy 4 m 65 cm = 400 + 65 = 465 cm.

Câu 6: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 7 + x + 5 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 7: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 26 = 44. Sau đó 30 × 44 = 1 320. Cuối cùng 1 320 − 611 = 709.

Câu 8: Chọn B.

Dãy có (49 + 1) : 2 = 25 số hạng. Tổng 25 số lẻ đầu tiên bằng 25 × 25 = 625.

Câu 9: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 185 chia 4 dư 1, nên 8185 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 97 là lẻ, nên 497 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 10: Chọn D.

Lần đầu bán 312 kg nên còn 936 kg. Lần sau bán 156 kg. Số gạo còn lại là 936 − 156 = 780 kg.

Câu 11: Chọn B.

Số tiền được giảm là 490 000 × 10% = 49 000 đồng. Số tiền phải trả là 490 000 − 49 000 = 441 000 đồng.

Câu 12: Chọn D.

Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 32 = 224. Tổng mới là 224 + 48 = 272. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 272 : 8 = 34.

Câu 13: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 247 : 13 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Câu 14: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 76 − 52 = 24 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 24 × 1 = 24 km.

Câu 15: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 20 × 16 = 320 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 20 − 4 = 16 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 192 m². Diện tích lối đi là 320 − 192 = 128 m².

Câu 16: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 17: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.

Câu 18: Chọn C.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 19: Chọn C.

4 m = 400 cm. Vậy 4 m 45 cm = 400 + 45 = 445 cm.

Câu 20: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 4 + x + 3 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.