Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 16 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 16 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trung bình cộng của 5 số là 34. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 10
  2. B. 36
  3. C. 34
  4. D. 38

Câu 2: 8 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 8 030
  2. B. 38
  3. C. 1 100
  4. D. 830

Câu 3: Tìm chữ số x để số 81×6 chia hết cho 9.

  1. A. 6
  2. B. 4
  3. C. 9
  4. D. 3

Câu 4: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 19
  2. B. 6
  3. C. 64
  4. D. 13

Câu 5: Trung bình cộng của 4 số là 28. Thêm số 43 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 28
  2. B. 31
  3. C. 12
  4. D. 33

Câu 6: Tổng của hai số là 130. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 39
  2. B. 13
  3. C. 91
  4. D. 111

Câu 7: Trung bình cộng của 6 số là 32. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 36
  2. B. 12
  3. C. 34
  4. D. 32

Câu 8: Tổng của hai số là 210. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 75
  3. C. 135
  4. D. 173

Câu 9: Từ các chữ số 0; 3; 6; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 60
  3. C. 36
  4. D. 48

Câu 10: Tính giá trị biểu thức: 60 × (22 + 25) − 261.

  1. A. 2 429
  2. B. 2 549
  3. C. 2 619
  4. D. 2 559

Câu 11: Tổng của hai số là 228. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 19
  2. B. 133
  3. C. 95
  4. D. 181

Câu 12: Tổng của hai số là 130. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 39
  2. B. 91
  3. C. 111
  4. D. 13

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 16 giờ, người thứ hai làm xong trong 48 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 24 m. Người ta dùng 40% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 3: Hiện nay tuổi con bằng 35 tuổi mẹ và mẹ hơn con 14 tuổi. Tính tuổi mỗi người.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn B.

Tổng của 5 số ban đầu là 5 × 34 = 170. Tổng mới là 170 + 46 = 216. Có 6 số nên trung bình cộng mới là 216 : 6 = 36.

Câu 2: Chọn D.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 30 cm = 800 + 30 = 830 cm.

Câu 3: Chọn D.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 8 + 1 + x + 6 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 4: Chọn B.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.

Câu 5: Chọn B.

Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 28 = 112. Tổng mới là 112 + 43 = 155. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 155 : 5 = 31.

Câu 6: Chọn A.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Giá trị một phần là 130 : 10 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.

Câu 7: Chọn C.

Tổng của 6 số ban đầu là 6 × 32 = 192. Tổng mới là 192 + 46 = 238. Có 7 số nên trung bình cộng mới là 238 : 7 = 34.

Câu 8: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 210 : 14 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Câu 9: Chọn D.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 10: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 25 = 47. Sau đó 60 × 47 = 2 820. Cuối cùng 2 820 − 261 = 2 559.

Câu 11: Chọn C.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 7 = 12 phần. Giá trị một phần là 228 : 12 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Câu 12: Chọn A.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Giá trị một phần là 130 : 10 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.

Bài 1:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 116 công việc; người thứ hai làm được 148 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 112 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 112 = 12 giờ.

Đáp số: 12 giờ.

Bài 2:

Diện tích mảnh đất là: 30 × 24 = 720 (m²).

Diện tích làm nhà là: 720 × 40% = 288 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 720 − 288 = 432 m².

Bài 3:

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 3 = 2 phần.

Một phần ứng với 14 : 2 = 7 tuổi.

Tuổi con là 7 × 3 = 21 (tuổi).

Tuổi mẹ là 7 × 5 = 35 (tuổi).

Đáp số: con 21 tuổi, mẹ 35 tuổi.