Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 16 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 16 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 9 dm, cao 6 dm. Người ta đổ nước đến 13 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 146
  2. B. 143
  3. C. 145
  4. D. 144

Câu 2: Cho dãy số 15, 21, 27, 33, … Tìm số hạng thứ 34.

  1. A. 214
  2. B. 215
  3. C. 212
  4. D. 213

Câu 3: Trung bình cộng của 8 số là 41. Thay một số trong nhóm bằng số 51 thì trung bình cộng tăng thêm 3. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 27
  2. B. 29
  3. C. 26
  4. D. 28

Câu 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, đoạn đường AB dài 7 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 3 502
  2. B. 3 500
  3. C. 3 499
  4. D. 3 501

Câu 5: Từ các chữ số 0, 6, 4, 7, 2, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 11
  2. B. 13
  3. C. 14
  4. D. 12

Câu 6: Hiện nay mẹ 36 tuổi, con 10 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 5
  2. B. 4
  3. C. 3
  4. D. 2

Câu 7: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 40, 49, 63, 61 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 52 cuốn?

  1. A. 46
  2. B. 48
  3. C. 49
  4. D. 47

Câu 8: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 109, biết rằng chia cho 5 dư 2 và chia cho 7 dư 6.

  1. A. 133
  2. B. 132
  3. C. 134
  4. D. 131

Câu 9: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 35 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 35 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 4
  2. B. 3
  3. C. 2
  4. D. 5

Câu 10: Tìm X biết: X30 = 1730.

  1. A. 16
  2. B. 18
  3. C. 17
  4. D. 19

Câu 11: Viết liên tiếp dãy chữ số 428613428613428613… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 2 421 là chữ số nào?

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 7
  4. D. 10

Câu 12: Tính nhanh: 348 × 49 + 348 × 56.

  1. A. 36 539
  2. B. 36 542
  3. C. 36 541
  4. D. 36 540

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Hai số có tổng bằng 364 và tỉ số là 5:8. Tìm số bé.

Bài 2: Hai số có hiệu bằng 87 và tỉ số số bé : số lớn là 5:8. Tìm số bé.

Bài 3: Một hình chữ nhật dài 23 cm, rộng 12 cm. Tăng chiều dài thêm 5 cm và giảm chiều rộng 2 cm. Diện tích mới tăng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: D

Chiều cao phần nước là 6 × 13 = 2 dm. Thể tích nước là 8 × 9 × 2 = 144 dm³.

Đáp số: 144

Câu 2: D

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 34 có 33 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 6. Số hạng thứ 34 là 15 + 6 × 33 = 213.

Đáp số: 213

Câu 3: A

Tổng của 8 số tăng thêm 8 × 3 = 24. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 24. Số bị thay là 51 − 24 = 27.

Đáp số: 27

Câu 4: B

Độ dài thực tế là 7 × 50 000 = 350 000 cm = 3 500 m.

Đáp số: 3 500

Câu 5: D

Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.

Đáp số: 12

Câu 6: C

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 36 − 10 = 26 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 26 : 2 = 13 tuổi. Số năm cần chờ là 13 − 10 = 3 năm.

Đáp số: 3

Câu 7: D

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 52 × 5 = 260 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 213 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 260 − 213 = 47 cuốn.

Đáp số: 47

Câu 8: B

Các số lớn hơn 109 chia cho 5 dư 2 lần lượt là 112, 117, 122, 127, 132. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 6 là 132.

Đáp số: 132

Câu 9: B

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 35 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.

Đáp số: 3

Câu 10: C

Mẫu số 120 gấp mẫu số 30 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 68, ta có X = 68 : 4 = 17.

Đáp số: 17

Câu 11: B

Mỗi chu kì có 6 chữ số. Chia 2 421 cho 6 được số dư 3. Vì dư 3 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 3 trong chu kì. Chữ số đó là 8.

Đáp số: 8

Câu 12: D

Hai tích cùng có thừa số 348, nên có thể tính 348 × (49 + 56) = 348 × 105 = 36 540.

Đáp số: 36 540

Bài 1:

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Một phần là 364 : 13 = 28. Số bé là 28 × 5 = 140.

Đáp số: 140

Bài 2:

Hiệu số phần bằng nhau là 8 − 5 = 3 phần. Một phần là 87 : 3 = 29. Số bé là 29 × 5 = 145.

Đáp số: 145

Bài 3:

Diện tích ban đầu: 23 × 12 = 276 cm². Diện tích mới: (23 + 5) × (12 − 2) = 280 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 4 cm².

Đáp số: 4