Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 18 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 18 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Cho dãy số 2, 8, 14, 20, … Tìm số hạng thứ 40.

  1. A. 235
  2. B. 237
  3. C. 236
  4. D. 238

Câu 2: Hai số có hiệu bằng 81 và tỉ số số bé : số lớn là 2:5. Tìm số bé.

  1. A. 56
  2. B. 53
  3. C. 54
  4. D. 55

Câu 3: Từ các chữ số 0, 5, 1, 6, 2, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 22
  2. B. 21
  3. C. 20
  4. D. 23

Câu 4: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 66, 42, 30, 28 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 36 cuốn?

  1. A. 15
  2. B. 13
  3. C. 16
  4. D. 14

Câu 5: Hai số có tổng bằng 140 và tỉ số là 5:9. Tìm số bé.

  1. A. 50
  2. B. 52
  3. C. 49
  4. D. 51

Câu 6: Một hình chữ nhật dài 25 cm, rộng 9 cm. Tăng chiều dài thêm 2 cm và giảm chiều rộng 1 cm. Diện tích mới giảm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

  1. A. 9
  2. B. 10
  3. C. 8
  4. D. 11

Câu 7: Viết liên tiếp dãy chữ số 569125691256912… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 867 là chữ số nào?

  1. A. 8
  2. B. 7
  3. C. 5
  4. D. 6

Câu 8: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 23 thừa số đều bằng 7 và tích thứ hai có 23 thừa số đều bằng 8.

  1. A. 6
  2. B. 4
  3. C. 5
  4. D. 7

Câu 9: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 71, biết rằng chia cho 7 dư 2 và chia cho 9 dư 6.

  1. A. 116
  2. B. 114
  3. C. 113
  4. D. 115

Câu 10: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 47 để được phân số 1316.

  1. A. 11
  2. B. 9
  3. C. 10
  4. D. 8

Câu 11: Hiện nay mẹ 37 tuổi, con 7 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 7
  2. B. 8
  3. C. 10
  4. D. 9

Câu 12: Tính nhanh: 297 × 37 + 297 × 67.

  1. A. 30 890
  2. B. 30 888
  3. C. 30 889
  4. D. 30 887

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Điền chữ số X vào số 80X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

Bài 2: Tìm X biết: X24 = 112.

Bài 3: Một bảng hình chữ nhật gồm 7 cột và 10 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: C

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 40 có 39 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 6. Số hạng thứ 40 là 2 + 6 × 39 = 236.

Đáp số: 236

Câu 2: C

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 2 = 3 phần. Một phần là 81 : 3 = 27. Số bé là 27 × 2 = 54.

Đáp số: 54

Câu 3: B

Số chia hết cho 5 phải tận cùng bằng 0 hoặc 5. Tận cùng bằng 0: hàng trăm có 4 cách, hàng chục có 3 cách, được 12 số. Tận cùng bằng 5: hàng trăm có 3 cách chọn khác 0, hàng chục có 3 cách, được 9 số. Tổng cộng 12 + 9 = 21 số.

Đáp số: 21

Câu 4: D

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 36 × 5 = 180 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 166 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 180 − 166 = 14 cuốn.

Đáp số: 14

Câu 5: A

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Một phần là 140 : 14 = 10. Số bé là 10 × 5 = 50.

Đáp số: 50

Câu 6: A

Diện tích ban đầu: 25 × 9 = 225 cm². Diện tích mới: (25 + 2) × (9 − 1) = 216 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 9 cm².

Đáp số: 9

Câu 7: D

Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 867 cho 5 được số dư 2. Vì dư 2 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 2 trong chu kì. Chữ số đó là 6.

Đáp số: 6

Câu 8: C

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 7 và với 8. Dựa vào vị trí 23 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 3 và 2. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.

Đáp số: 5

Câu 9: B

Các số lớn hơn 71 chia cho 7 dư 2 lần lượt là 72, 79, 86, 93, 100, 107…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 6 là 114.

Đáp số: 114

Câu 10: B Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 7 − 4 = 3. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 16 − 13 = 3 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 13 × 1 = 13. Số cần cộng là 13 − 4 = 9. Đáp số: 9

Câu 11: B

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 37 − 7 = 30 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 30 : 2 = 15 tuổi. Số năm cần chờ là 15 − 7 = 8 năm.

Đáp số: 8

Câu 12: B

Hai tích cùng có thừa số 297, nên có thể tính 297 × (37 + 67) = 297 × 104 = 30 888.

Đáp số: 30 888

Bài 1:

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 8 + 0 + 5 = 13. Ta cần 13 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 5.

Đáp số: 5

Bài 2:

Mẫu số 96 gấp mẫu số 24 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 8, ta có X = 8 : 4 = 2.

Đáp số: 2

Bài 3:

Hàng trên và hàng dưới có 7 × 2 = 14 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (10 − 2) × 2 = 16 ô. Tổng cộng 14 + 16 = 30 ô.

Đáp số: 30