Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: 8 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 2: 3 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 3: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?
Câu 4: 9 m 25 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 5: 6 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 6: 3 m 40 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 7: Tính giá trị biểu thức: 30 × (24 + 29) − 275.
Câu 8: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 95.
Câu 9: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 20, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 10: Từ các chữ số 0; 3; 5; 6; 7, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 11: Tìm chữ số x để số 81×6 chia hết cho 9.
Câu 12: Tìm chữ số x để số 54×9 chia hết cho 9.
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm.
Bài 1: Sau 1 năm, tuổi con bằng 23 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 8 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.
Bài 2: Hiện nay tuổi con bằng 34 tuổi mẹ và mẹ hơn con 10 tuổi. Tính tuổi mỗi người.
Bài 3: Hiện nay tuổi con bằng 35 tuổi mẹ và mẹ hơn con 14 tuổi. Tính tuổi mỗi người.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn D.
8 m = 800 cm. Vậy 8 m 30 cm = 800 + 30 = 830 cm.
Câu 2: Chọn C.
3 m = 300 cm. Vậy 3 m 65 cm = 300 + 65 = 365 cm.
Câu 3: Chọn A.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.
Câu 4: Chọn C.
9 m = 900 cm. Vậy 9 m 25 cm = 900 + 25 = 925 cm.
Câu 5: Chọn B.
6 m = 600 cm. Vậy 6 m 65 cm = 600 + 65 = 665 cm.
Câu 6: Chọn B.
3 m = 300 cm. Vậy 3 m 40 cm = 300 + 40 = 340 cm.
Câu 7: Chọn D.
Thực hiện trong ngoặc trước: 24 + 29 = 53. Sau đó 30 × 53 = 1 590. Cuối cùng 1 590 − 275 = 1 315.
Câu 8: Chọn A.
Dãy có (95 + 1) : 2 = 48 số hạng. Tổng 48 số lẻ đầu tiên bằng 48 × 48 = 2304.
Câu 9: Chọn C.
Số lớn nhất là 20, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 20 − 14 = 6 cây.
Câu 10: Chọn D.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 11: Chọn D.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 8 + 1 + x + 6 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 12: Chọn A.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 4 + x + 9 = 18 + x. Chữ số phù hợp là x = 0 vì 18 chia hết cho 9.
Bài 1:
Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên sau 1 năm mẹ vẫn hơn con 8 tuổi.
Hiệu số phần bằng nhau là 3 − 2 = 1 phần. Một phần ứng với 8 : 1 = 8 tuổi.
Sau 1 năm, tuổi con là 8 × 2 = 16 tuổi; tuổi mẹ là 8 × 3 = 24 tuổi.
Hiện nay con 16 − 1 = 15 tuổi; mẹ 24 − 1 = 23 tuổi.
Đáp số: con 15 tuổi, mẹ 23 tuổi.
Bài 2:
Hiệu số phần bằng nhau là 4 − 3 = 1 phần.
Một phần ứng với 10 : 1 = 10 tuổi.
Tuổi con là 10 × 3 = 30 (tuổi).
Tuổi mẹ là 10 × 4 = 40 (tuổi).
Đáp số: con 30 tuổi, mẹ 40 tuổi.
Bài 3:
Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 3 = 2 phần.
Một phần ứng với 14 : 2 = 7 tuổi.
Tuổi con là 7 × 3 = 21 (tuổi).
Tuổi mẹ là 7 × 5 = 35 (tuổi).
Đáp số: con 21 tuổi, mẹ 35 tuổi.