Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 22 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 22 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 9 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 109
  2. B. 108
  3. C. 107
  4. D. 110

Câu 2: Tìm X biết: X12 = 34.

  1. A. 11
  2. B. 8
  3. C. 10
  4. D. 9

Câu 3: Trung bình cộng của 5 số là 27. Thay một số trong nhóm bằng số 41 thì trung bình cộng tăng thêm 2. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 32
  2. B. 30
  3. C. 31
  4. D. 33

Câu 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, đoạn đường AB dài 11 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 1 102
  2. B. 1 099
  3. C. 1 101
  4. D. 1 100

Câu 5: Cho dãy số 5, 8, 11, 14, … Tìm số hạng thứ 26.

  1. A. 82
  2. B. 79
  3. C. 81
  4. D. 80

Câu 6: Hai số có tổng bằng 416 và tỉ số là 5:8. Tìm số bé.

  1. A. 162
  2. B. 160
  3. C. 161
  4. D. 159

Câu 7: Viết liên tiếp dãy chữ số 329148329148329148… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 283 là chữ số nào?

  1. A. 6
  2. B. 3
  3. C. 5
  4. D. 4

Câu 8: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 69 thừa số đều bằng 3 và tích thứ hai có 69 thừa số đều bằng 7.

  1. A. 3
  2. B. 2
  3. C. 1
  4. D. 0

Câu 9: Từ các chữ số 0, 1, 6, 3, 9, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 12
  2. B. 13
  3. C. 11
  4. D. 14

Câu 10: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 240 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 36 km/giờ và 24 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

  1. A. 6
  2. B. 3
  3. C. 5
  4. D. 4

Câu 11: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 17 để được phân số 713.

  1. A. 6
  2. B. 5
  3. C. 8
  4. D. 7

Câu 12: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 43, biết rằng chia cho 5 dư 2 và chia cho 7 dư 1.

  1. A. 56
  2. B. 59
  3. C. 57
  4. D. 58

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Một số được tăng 50% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 324. Tìm số ban đầu.

Bài 2: Điền chữ số X vào số 50X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

Bài 3: Một bảng hình chữ nhật gồm 7 cột và 6 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: B

Chiều cao phần nước là 3 × 12 = 32 dm. Thể tích nước là 8 × 9 × 32 = 108 dm³.

Đáp số: 108

Câu 2: D

Mẫu số 48 gấp mẫu số 12 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 36, ta có X = 36 : 4 = 9.

Đáp số: 9

Câu 3: C

Tổng của 5 số tăng thêm 5 × 2 = 10. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 10. Số bị thay là 41 − 10 = 31.

Đáp số: 31

Câu 4: D

Độ dài thực tế là 11 × 10 000 = 110 000 cm = 1 100 m.

Đáp số: 1 100

Câu 5: D

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 26 có 25 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 3. Số hạng thứ 26 là 5 + 3 × 25 = 80.

Đáp số: 80

Câu 6: B

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Một phần là 416 : 13 = 32. Số bé là 32 × 5 = 160.

Đáp số: 160

Câu 7: D

Mỗi chu kì có 6 chữ số. Chia 1 283 cho 6 được số dư 5. Vì dư 5 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 5 trong chu kì. Chữ số đó là 4.

Đáp số: 4

Câu 8: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 3 và với 7. Dựa vào vị trí 69 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 3 và 7. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 0.

Đáp số: 0

Câu 9: A

Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.

Đáp số: 12

Câu 10: D

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 36 + 24 = 60 km. Thời gian gặp nhau là 240 : 60 = 4 giờ.

Đáp số: 4

Câu 11: A Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 7 − 1 = 6. Khi cộng cùng một số vào tử số và mẫu số, hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 13 − 7 = 6 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 7 × 1 = 7. Số cần cộng là 7 − 1 = 6. Đáp số: 6

Câu 12: C

Các số lớn hơn 43 chia cho 5 dư 2 lần lượt là 47, 52, 57. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 1 là 57.

Đáp số: 57

Bài 1:

Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 324 × 100 : 90 = 360. Sau khi tăng 50%, giá trị này bằng 150% số ban đầu. Số ban đầu là 360 × 100 : 150 = 240.

Đáp số: 240

Bài 2:

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 5 + 0 + 5 = 10. Ta cần 10 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 8.

Đáp số: 8

Bài 3:

Hàng trên và hàng dưới có 7 × 2 = 14 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (6 − 2) × 2 = 8 ô. Tổng cộng 14 + 8 = 22 ô.

Đáp số: 22