Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 24 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 24 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8113 + 461.

  1. A. 4
  2. B. 8
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 2: Một món đồ giá 520 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 416 000
  2. B. 624 000
  3. C. 104 000
  4. D. 426 000

Câu 3: 3 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 3 065
  2. B. 950
  3. C. 365
  4. D. 68

Câu 4: Một món đồ giá 480 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 418 000
  2. B. 408 000
  3. C. 72 000
  4. D. 552 000

Câu 5: Từ các chữ số 0; 3; 6; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 60
  3. C. 36
  4. D. 48

Câu 6: Tổng của hai số là 153. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 6. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 51
  2. B. 128
  3. C. 17
  4. D. 102

Câu 7: Tổng của hai số là 130. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 39
  2. B. 91
  3. C. 111
  4. D. 13

Câu 8: Dãy số 6; 12; 18; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 48
  2. B. 49
  3. C. 54
  4. D. 60

Câu 9: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 50 km/giờ, xe thứ hai chạy 64 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 50
  2. B. 114
  3. C. 64
  4. D. 14

Câu 10: Tính giá trị biểu thức: 30 × (24 + 29) − 275.

  1. A. 1 345
  2. B. 1 305
  3. C. 1 178
  4. D. 1 315

Câu 11: 5 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 530
  2. B. 35
  3. C. 800
  4. D. 5 030

Câu 12: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 83.

  1. A. 1 723
  2. B. 1 764
  3. C. 1 806
  4. D. 1 722

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 33 con và 120 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 22 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 3: Cách đây 4 năm, tuổi con bằng 23 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 10 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 113 chia 4 dư 1, nên 8113 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 61 là lẻ, nên 461 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 2: Chọn A.

Số tiền được giảm là 520 000 × 20% = 104 000 đồng. Số tiền phải trả là 520 000 − 104 000 = 416 000 đồng.

Câu 3: Chọn C.

3 m = 300 cm. Vậy 3 m 65 cm = 300 + 65 = 365 cm.

Câu 4: Chọn B.

Số tiền được giảm là 480 000 × 15% = 72 000 đồng. Số tiền phải trả là 480 000 − 72 000 = 408 000 đồng.

Câu 5: Chọn D.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 6: Chọn A.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 6 = 9 phần. Giá trị một phần là 153 : 9 = 17. Số bé là 17 × 3 = 51.

Câu 7: Chọn A.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Giá trị một phần là 130 : 10 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.

Câu 8: Chọn C.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 6 + 6 × 8 = 54.

Câu 9: Chọn D.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 64 − 50 = 14 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 14 × 1 = 14 km.

Câu 10: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 24 + 29 = 53. Sau đó 30 × 53 = 1 590. Cuối cùng 1 590 − 275 = 1 315.

Câu 11: Chọn A.

5 m = 500 cm. Vậy 5 m 30 cm = 500 + 30 = 530 cm.

Câu 12: Chọn B.

Dãy có (83 + 1) : 2 = 42 số hạng. Tổng 42 số lẻ đầu tiên bằng 42 × 42 = 1764.

Bài 1:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 33 × 2 = 66 chân.

Số chân tăng thêm là 120 − 66 = 54 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 54 : 2 = 27 (con).

Số gà là 33 − 27 = 6 (con).

Đáp số: 6 con gà và 27 con thỏ.

Bài 2:

Diện tích mảnh đất là: 30 × 22 = 660 (m²).

Diện tích làm nhà là: 660 × 35% = 231 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 660 − 231 = 429 m².

Bài 3:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên cách đây 4 năm mẹ cũng hơn con 10 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 3 − 2 = 1 phần. Một phần ứng với 10 : 1 = 10 tuổi.

Cách đây 4 năm, tuổi con là 10 × 2 = 20 tuổi; tuổi mẹ là 10 × 3 = 30 tuổi.

Hiện nay con 20 + 4 = 24 tuổi; mẹ 30 + 4 = 34 tuổi.

Đáp số: con 24 tuổi, mẹ 34 tuổi.