Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 26 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 26 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 80, biết rằng chia cho 5 dư 4 và chia cho 9 dư 8.

  1. A. 88
  2. B. 91
  3. C. 89
  4. D. 90

Câu 2: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 191 sao cho khi chia cho 5 và chia cho 6 đều dư 3.

  1. A. 212
  2. B. 214
  3. C. 213
  4. D. 215

Câu 3: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 44 thừa số đều bằng 2 và tích thứ hai có 44 thừa số đều bằng 3.

  1. A. 6
  2. B. 7
  3. C. 8
  4. D. 9

Câu 4: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 6 dm, rộng 4 dm, cao 5 dm. Người ta đổ nước đến 23 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 79
  2. B. 82
  3. C. 81
  4. D. 80

Câu 5: Tính nhanh: 355 × 47 + 355 × 22.

  1. A. 24 495
  2. B. 24 496
  3. C. 24 497
  4. D. 24 494

Câu 6: Tìm X biết: X24 = 1724.

  1. A. 19
  2. B. 18
  3. C. 17
  4. D. 16

Câu 7: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 35, 30, 28, 45 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 38 cuốn?

  1. A. 54
  2. B. 52
  3. C. 53
  4. D. 51

Câu 8: Một hình chữ nhật dài 19 cm, rộng 8 cm. Tăng chiều dài thêm 6 cm và giảm chiều rộng 2 cm. Diện tích mới giảm bao nhiêu xăng-ti-mét vuông so với diện tích ban đầu?

  1. A. 1
  2. B. 3
  3. C. 4
  4. D. 2

Câu 9: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 518 để được phân số 1629.

  1. A. 13
  2. B. 11
  3. C. 10
  4. D. 12

Câu 10: Hiện nay mẹ 53 tuổi, con 8 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con?

  1. A. 6
  2. B. 7
  3. C. 8
  4. D. 9

Câu 11: Trung bình cộng của 7 số là 29. Thay một số trong nhóm bằng số 87 thì trung bình cộng tăng thêm 6. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 45
  3. C. 46
  4. D. 44

Câu 12: Điền chữ số X vào số 32X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 7
  2. B. 8
  3. C. 9
  4. D. 10

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 192 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 40 km/giờ và 24 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

Bài 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, đoạn đường AB dài 3 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

Bài 3: Một số được tăng 40% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 252. Tìm số ban đầu.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: C

Các số lớn hơn 80 chia cho 5 dư 4 lần lượt là 84, 89. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 8 là 89.

Đáp số: 89

Câu 2: C

Bớt 3 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 5 và 6. Xét các số lớn hơn 188 lần lượt cách nhau 30 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 210. Vì vậy số cần tìm là 210 + 3 = 213.

Đáp số: 213

Câu 3: B

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 2 và với 3. Dựa vào vị trí 44 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 4: D

Chiều cao phần nước là 5 × 23 = 103 dm. Thể tích nước là 6 × 4 × 103 = 80 dm³.

Đáp số: 80

Câu 5: A

Hai tích cùng có thừa số 355, nên có thể tính 355 × (47 + 22) = 355 × 69 = 24 495.

Đáp số: 24 495

Câu 6: C

Mẫu số 96 gấp mẫu số 24 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 68, ta có X = 68 : 4 = 17.

Đáp số: 17

Câu 7: B

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 38 × 5 = 190 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 138 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 190 − 138 = 52 cuốn.

Đáp số: 52

Câu 8: D

Diện tích ban đầu: 19 × 8 = 152 cm². Diện tích mới: (19 + 6) × (8 − 2) = 150 cm². Lấy diện tích lớn trừ diện tích bé được 2 cm².

Đáp số: 2

Câu 9: B

Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 18 − 5 = 13; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 29 − 16 = 13 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 16 phần, bằng 16. Số cần cộng là 16 − 5 = 11.

Đáp số: 11

Câu 10: B

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 53 − 8 = 45 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, hiệu này ứng với 4 − 1 = 3 phần. Khi đó tuổi con là 45 : 3 = 15 tuổi. Số năm cần chờ là 15 − 8 = 7 năm.

Đáp số: 7

Câu 11: B

Tổng của 7 số tăng thêm 7 × 6 = 42. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 42. Số bị thay là 87 − 42 = 45.

Đáp số: 45

Câu 12: B

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 3 + 2 + 5 = 10. Ta cần 10 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 8.

Đáp số: 8

Bài 1:

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 40 + 24 = 64 km. Thời gian gặp nhau là 192 : 64 = 3 giờ.

Đáp số: 3

Bài 2:

Độ dài thực tế là 3 × 50 000 = 150 000 cm = 1 500 m.

Đáp số: 1 500

Bài 3:

Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 252 × 100 : 90 = 280. Sau khi tăng 40%, giá trị này bằng 140% số ban đầu. Số ban đầu là 280 × 100 : 140 = 200.

Đáp số: 200