Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 27 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 27 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Hiện nay mẹ 31 tuổi, con 9 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 2
  2. B. 3
  3. C. 4
  4. D. 1

Câu 2: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 71, 70, 39, 49 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 63 cuốn?

  1. A. 86
  2. B. 85
  3. C. 87
  4. D. 88

Câu 3: Điền chữ số X vào số 34X0 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 3
  2. B. 1
  3. C. 2
  4. D. 4

Câu 4: Một bảng hình chữ nhật gồm 12 cột và 6 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 33
  2. B. 34
  3. C. 31
  4. D. 32

Câu 5: Từ các chữ số 0, 4, 5, 1, 7, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?

  1. A. 20
  2. B. 22
  3. C. 23
  4. D. 21

Câu 6: Hai xe khởi hành cùng lúc từ hai điểm cách nhau 340 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc hai xe lần lượt là 50 km/giờ và 35 km/giờ. Sau bao nhiêu giờ hai xe gặp nhau?

  1. A. 3
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 5

Câu 7: Viết liên tiếp dãy chữ số 347962347962347962… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 1 138 là chữ số nào?

  1. A. 11
  2. B. 10
  3. C. 9
  4. D. 8

Câu 8: Tính nhanh: 323 × 20 + 323 × 51.

  1. A. 22 934
  2. B. 22 932
  3. C. 22 935
  4. D. 22 933

Câu 9: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 80, biết rằng chia cho 5 dư 1 và chia cho 7 dư 6.

  1. A. 111
  2. B. 112
  3. C. 113
  4. D. 110

Câu 10: Một số được tăng 20% rồi giảm 10% trên giá trị mới thì được 864. Tìm số ban đầu.

  1. A. 799
  2. B. 800
  3. C. 801
  4. D. 802

Câu 11: Tìm số tự nhiên cần cộng vào cả tử số và mẫu số của phân số 720 để được phân số 1932.

  1. A. 11
  2. B. 12
  3. C. 13
  4. D. 14

Câu 12: Hai số có tổng bằng 80 và tỉ số là 3:5. Tìm số bé.

  1. A. 32
  2. B. 31
  3. C. 29
  4. D. 30

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.

Bài 1: Chèn chữ số 7 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 340. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 6. Tìm số ban đầu.

Bài 2: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 18 thừa số đều bằng 8 và tích thứ hai có 18 thừa số đều bằng 9.

Bài 3: Cho dãy số 14, 23, 32, 41, … Tìm số hạng thứ 22.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 31 − 9 = 22 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 22 : 2 = 11 tuổi. Số năm cần chờ là 11 − 9 = 2 năm.

Đáp số: 2

Câu 2: A

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 63 × 5 = 315 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 229 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 315 − 229 = 86 cuốn.

Đáp số: 86

Câu 3: C

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 3 + 4 + 0 = 7. Ta cần 7 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 2.

Đáp số: 2

Câu 4: D

Hàng trên và hàng dưới có 12 × 2 = 24 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (6 − 2) × 2 = 8 ô. Tổng cộng 24 + 8 = 32 ô.

Đáp số: 32

Câu 5: D

Số chia hết cho 5 phải tận cùng bằng 0 hoặc 5. Tận cùng bằng 0: hàng trăm có 4 cách, hàng chục có 3 cách, được 12 số. Tận cùng bằng 5: hàng trăm có 3 cách chọn khác 0, hàng chục có 3 cách, được 9 số. Tổng cộng 12 + 9 = 21 số.

Đáp số: 21

Câu 6: C

Mỗi giờ khoảng cách giữa hai xe giảm 50 + 35 = 85 km. Thời gian gặp nhau là 340 : 85 = 4 giờ.

Đáp số: 4

Câu 7: C

Mỗi chu kì có 6 chữ số. Chia 1 138 cho 6 được số dư 4. Vì dư 4 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 4 trong chu kì. Chữ số đó là 9.

Đáp số: 9

Câu 8: D

Hai tích cùng có thừa số 323, nên có thể tính 323 × (20 + 51) = 323 × 71 = 22 933.

Đáp số: 22 933

Câu 9: A

Các số lớn hơn 80 chia cho 5 dư 1 lần lượt là 81, 86, 91, 96, 101, 106…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 6 là 111.

Đáp số: 111

Câu 10: B

Sau khi giảm 10%, số còn lại bằng 90% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 864 × 100 : 90 = 960. Sau khi tăng 20%, giá trị này bằng 120% số ban đầu. Số ban đầu là 960 × 100 : 120 = 800.

Đáp số: 800

Câu 11: B

Hiệu giữa mẫu số và tử số ban đầu là 20 − 7 = 13; khi cộng cùng một số vào tử và mẫu thì hiệu này không đổi. Ở phân số mới, hiệu số phần là 32 − 19 = 13 phần, nên 1 phần ứng với 1. Tử số mới là 19 phần, bằng 19. Số cần cộng là 19 − 7 = 12.

Đáp số: 12

Câu 12: D

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Một phần là 80 : 8 = 10. Số bé là 10 × 3 = 30.

Đáp số: 30

Bài 1:

Khi chèn 7 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 7 mới góp thêm 70. Ta có phần tăng còn lại: 340 − 70 = 270, nên chữ số hàng chục là 3. Chữ số hàng đơn vị là 6 − 3 = 3. Số ban đầu là 33.

Đáp số: 33

Bài 2:

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 8 và với 9. Dựa vào vị trí 18 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.

Đáp số: 5

Bài 3:

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 22 có 21 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 9. Số hạng thứ 22 là 14 + 9 × 21 = 203.

Đáp số: 203