Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tổng của hai số là 228. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 2: Dãy số 6; 12; 18; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?
Câu 3: Tổng của hai số là 153. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 6. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 4: Dãy số 4; 10; 16; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?
Câu 5: Trung bình cộng của 4 số là 22. Thêm số 37 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 6: Tìm chữ số x để số 42×7 chia hết cho 9.
Câu 7: Tổng của hai số là 130. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 8: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 9: Tìm chữ số x để số 32×1 chia hết cho 9.
Câu 10: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 34 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 11: Một món đồ giá 220 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 12: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm.
Bài 1: Một thư viện có 456 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 12 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 14 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?
Bài 2: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 54 con và 162 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?
Bài 3: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 37 con và 92 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn C.
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 7 = 12 phần. Giá trị một phần là 228 : 12 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.
Câu 2: Chọn C.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 6 + 6 × 8 = 54.
Câu 3: Chọn A.
Tổng số phần bằng nhau là 3 + 6 = 9 phần. Giá trị một phần là 153 : 9 = 17. Số bé là 17 × 3 = 51.
Câu 4: Chọn B.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 4 + 6 × 10 = 64.
Câu 5: Chọn C.
Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 22 = 88. Tổng mới là 88 + 37 = 125. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 125 : 5 = 25.
Câu 6: Chọn A.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 4 + 2 + x + 7 = 13 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 7: Chọn A.
Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Giá trị một phần là 130 : 10 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.
Câu 8: Chọn D.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Câu 9: Chọn D.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 2 + x + 1 = 6 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 9 chia hết cho 9.
Câu 10: Chọn D.
Diện tích cả mảnh vườn là 34 × 16 = 544 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 34 − 4 = 30 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 360 m². Diện tích lối đi là 544 − 360 = 184 m².
Câu 11: Chọn D.
Số tiền được giảm là 220 000 × 20% = 44 000 đồng. Số tiền phải trả là 220 000 − 44 000 = 176 000 đồng.
Câu 12: Chọn C.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Bài 1:
Ngày đầu cho mượn: 456 × 12 = 228 (quyển).
Sau ngày đầu còn: 456 − 228 = 228 (quyển).
Ngày thứ hai cho mượn: 228 × 14 = 57 (quyển).
Thư viện còn: 228 − 57 = 171 quyển.
Bài 2:
Giả sử tất cả đều là gà thì có 54 × 2 = 108 chân.
Số chân tăng thêm là 162 − 108 = 54 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 54 : 2 = 27 (con).
Số gà là 54 − 27 = 27 (con).
Đáp số: 27 con gà và 27 con thỏ.
Bài 3:
Giả sử tất cả đều là gà thì có 37 × 2 = 74 chân.
Số chân tăng thêm là 92 − 74 = 18 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 18 : 2 = 9 (con).
Số gà là 37 − 9 = 28 (con).
Đáp số: 28 con gà và 9 con thỏ.