Đề tổng hợp 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 36 – 45 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 36 – 45 phút gồm 12 câu trắc nghiệm và 3 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo nhịp độ bài Toán 45 phút của Nguyễn Tất Thành.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trung bình cộng của 8 số là 30. Thêm số 39 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 30
  2. B. 31
  3. C. 33
  4. D. 8

Câu 2: Từ các chữ số 0; 2; 3; 7; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 40
  3. C. 48
  4. D. 36

Câu 3: Dãy số 3; 7; 11; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 40
  3. C. 39
  4. D. 43

Câu 4: Một kho có 672 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 408
  2. B. 420
  3. C. 252
  4. D. 432

Câu 5: Tính giá trị biểu thức: 50 × (20 + 32) − 247.

  1. A. 2 353
  2. B. 2 343
  3. C. 2 230
  4. D. 2 403

Câu 6: 6 m 45 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 645
  2. B. 51
  3. C. 1 050
  4. D. 6 045

Câu 7: Tính giá trị biểu thức: 60 × (21 + 30) − 317.

  1. A. 2 803
  2. B. 2 585
  3. C. 2 733
  4. D. 2 743

Câu 8: Trung bình cộng của 7 số là 24. Thêm số 40 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 24
  2. B. 28
  3. C. 26
  4. D. 14

Câu 9: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 36 m, rộng 15 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 352
  2. B. 204
  3. C. 540
  4. D. 188

Câu 10: Tổng của hai số là 104. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 5. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 39
  2. B. 85
  3. C. 13
  4. D. 65

Câu 11: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 17, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 63
  3. C. 14
  4. D. 18

Câu 12: Một món đồ giá 220 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 186 000
  2. B. 264 000
  3. C. 44 000
  4. D. 176 000

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m, rộng 22 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 2: Tìm số có ba chữ số abc, biết a+b+c=21, a-b=1b-c=4.

Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 34 m, rộng 18 m. Người ta dùng 30% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn B.

Tổng của 8 số ban đầu là 8 × 30 = 240. Tổng mới là 240 + 39 = 279. Có 9 số nên trung bình cộng mới là 279 : 9 = 31.

Câu 2: Chọn C.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 3: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 3 + 4 × 10 = 43.

Câu 4: Chọn B.

Lần đầu bán 168 kg nên còn 504 kg. Lần sau bán 84 kg. Số gạo còn lại là 504 − 84 = 420 kg.

Câu 5: Chọn A.

Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 32 = 52. Sau đó 50 × 52 = 2 600. Cuối cùng 2 600 − 247 = 2 353.

Câu 6: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 45 cm = 600 + 45 = 645 cm.

Câu 7: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 21 + 30 = 51. Sau đó 60 × 51 = 3 060. Cuối cùng 3 060 − 317 = 2 743.

Câu 8: Chọn C.

Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 24 = 168. Tổng mới là 168 + 40 = 208. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 208 : 8 = 26.

Câu 9: Chọn D.

Diện tích cả mảnh vườn là 36 × 15 = 540 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 36 − 4 = 32 m, chiều rộng 15 − 4 = 11 m, diện tích 352 m². Diện tích lối đi là 540 − 352 = 188 m².

Câu 10: Chọn A.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Giá trị một phần là 104 : 8 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.

Câu 11: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 12: Chọn D.

Số tiền được giảm là 220 000 × 20% = 44 000 đồng. Số tiền phải trả là 220 000 − 44 000 = 176 000 đồng.

Bài 1:

Diện tích mảnh đất là: 30 × 22 = 660 (m²).

Diện tích làm nhà là: 660 × 35% = 231 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 660 − 231 = 429 m².

Bài 2:

Từ a-b=1 suy ra a=b+1. Từ b-c=4 suy ra c=b-4.

Thay vào a+b+c=21:

(b+1)+b+(b-4)=21.

Suy ra 3b+-3=21, nên b=8.

Do đó a=9c=4. Số cần tìm là 984.

Bài 3:

Diện tích mảnh đất là: 34 × 18 = 612 (m²).

Diện tích làm nhà là: 612 × 30% = 183 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 612 − 183 = 429 m².