Đề tổng hợp 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 16 – 60 phút

Đề luyện thi vào lớp 6 môn Toán số 16 – 60 phút gồm 10 câu trắc nghiệm và 5 bài tự luận, có đáp án và lời giải chi tiết.

Thời gian60 phút
Hình thứcTrắc nghiệm kết hợp tự luận
Số câu/bài15
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Tham khảo dạng bài đánh giá năng lực 60 phút của nhóm trường chất lượng cao.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 5
  2. B. 14
  3. C. 19
  4. D. 66

Câu 2: Từ các chữ số 0; 3; 5; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 48
  3. C. 60
  4. D. 40

Câu 3: Tổng của hai số là 210. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 9. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 135
  2. B. 15
  3. C. 75
  4. D. 173

Câu 4: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 58 km/giờ, xe thứ hai chạy 70 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 128
  2. B. 12
  3. C. 70
  4. D. 58

Câu 5: Từ các chữ số 0; 2; 5; 6; 8, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 40
  3. C. 48
  4. D. 60

Câu 6: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 41.

  1. A. 441
  2. B. 462
  3. C. 421
  4. D. 420

Câu 7: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 20, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 20
  3. C. 66
  4. D. 14

Câu 8: Tìm chữ số x để số 89×5 chia hết cho 9.

  1. A. 8
  2. B. 5
  3. C. 1
  4. D. 6

Câu 9: Một kho có 2 415 kg gạo. Lần đầu bán 57 số gạo, lần sau bán 15 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 1 863
  2. B. 564
  3. C. 540
  4. D. 552

Câu 10: Tổng của hai số là 180. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 105
  3. C. 143
  4. D. 75

Phần II. Tự luận

Trình bày đầy đủ cách làm.

Bài 1: Trong một chuồng có gà và thỏ, tất cả 38 con và 108 chân. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con thỏ?

Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật dài 32 m, rộng 24 m. Người ta dùng 35% diện tích để làm nhà, phần còn lại làm sân và vườn. Tính diện tích sân và vườn.

Bài 3: Một mình người thứ nhất làm xong công việc trong 8 giờ, người thứ hai làm xong trong 24 giờ. Hai người cùng làm thì sau bao lâu hoàn thành công việc?

Bài 4: Cách đây 5 năm, tuổi con bằng 35 tuổi mẹ. Hiện nay mẹ hơn con 16 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Bài 5: Một thư viện có 840 quyển sách. Ngày đầu cho mượn 27 số sách. Ngày thứ hai cho mượn 14 số sách còn lại. Hỏi thư viện còn bao nhiêu quyển sách?

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 19 − 14 = 5 cây.

Câu 2: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 3: Chọn C.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Giá trị một phần là 210 : 14 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Câu 4: Chọn B.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 70 − 58 = 12 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 12 × 1 = 12 km.

Câu 5: Chọn C.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 6: Chọn A.

Dãy có (41 + 1) : 2 = 21 số hạng. Tổng 21 số lẻ đầu tiên bằng 21 × 21 = 441.

Câu 7: Chọn A.

Số lớn nhất là 20, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 20 − 14 = 6 cây.

Câu 8: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 8 + 9 + x + 5 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 9: Chọn D.

Lần đầu bán 1725 kg nên còn 690 kg. Lần sau bán 138 kg. Số gạo còn lại là 690 − 138 = 552 kg.

Câu 10: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 7 = 12 phần. Giá trị một phần là 180 : 12 = 15. Số bé là 15 × 5 = 75.

Bài 1:

Giả sử tất cả đều là gà thì có 38 × 2 = 76 chân.

Số chân tăng thêm là 108 − 76 = 32 chân. Mỗi con thỏ nhiều hơn một con gà 2 chân nên số thỏ là 32 : 2 = 16 (con).

Số gà là 38 − 16 = 22 (con).

Đáp số: 22 con gà và 16 con thỏ.

Bài 2:

Diện tích mảnh đất là: 32 × 24 = 768 (m²).

Diện tích làm nhà là: 768 × 35% = 268 (m²).

Diện tích sân và vườn là: 768 − 268 = 500 m².

Bài 3:

Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được 18 công việc; người thứ hai làm được 124 công việc.

Cả hai trong 1 giờ làm được 16 công việc.

Thời gian hoàn thành là 1 : 16 = 6 giờ.

Đáp số: 6 giờ.

Bài 4:

Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian, nên cách đây 5 năm mẹ cũng hơn con 16 tuổi.

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 3 = 2 phần. Một phần ứng với 16 : 2 = 8 tuổi.

Cách đây 5 năm, tuổi con là 8 × 3 = 24 tuổi; tuổi mẹ là 8 × 5 = 40 tuổi.

Hiện nay con 24 + 5 = 29 tuổi; mẹ 40 + 5 = 45 tuổi.

Đáp số: con 29 tuổi, mẹ 45 tuổi.

Bài 5:

Ngày đầu cho mượn: 840 × 27 = 240 (quyển).

Sau ngày đầu còn: 840 − 240 = 600 (quyển).

Ngày thứ hai cho mượn: 600 × 14 = 150 (quyển).

Thư viện còn: 600 − 150 = 450 quyển.