Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Chèn chữ số 8 vào giữa hai chữ số của một số có hai chữ số thì số mới lớn hơn số cũ 170. Biết tổng hai chữ số của số cũ bằng 8. Tìm số ban đầu.
Câu 2: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 16 thừa số đều bằng 8 và tích thứ hai có 16 thừa số đều bằng 9.
Câu 3: Trên lưới 3 cột, 3 hàng, đi từ góc dưới trái đến góc trên phải chỉ bằng bước sang phải hoặc đi lên. Có bao nhiêu đường đi ngắn nhất đi qua điểm lưới cách góc xuất phát 1 bước sang phải và 1 bước đi lên?
Câu 4: Tìm X biết: X18 = 518.
Câu 5: Từ các chữ số 0, 8, 3, 2, 1, lập các số chẵn có bốn chữ số, các chữ số không lặp. Có bao nhiêu số như vậy?
Câu 6: Một số được tăng 40% rồi giảm 25% trên giá trị mới thì được 252. Tìm số ban đầu.
Câu 7: Bốn bạn Dũng, Lan, Chi, Minh đứng thành một hàng. Biết Chi đứng trước Minh; Minh đứng ngay trước Dũng; và Lan đứng sau Dũng. Ai đứng thứ ba?
Câu 8: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 61, biết rằng chia cho 5 dư 3 và chia cho 7 dư 1.
Câu 9: Cho dãy số 11, 14, 17, 20, … Tìm số hạng thứ 57.
Câu 10: Từ các chữ số 0, 9, 8, 1, 7, lập các số có ba chữ số chia hết cho 5, không lặp chữ số. Có bao nhiêu số?
Phần II. Tự luận
Trình bày đầy đủ cách làm và nêu rõ lập luận ở các bài phân loại.
Bài 1: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 46, 52, 55, 60 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 56 cuốn?
Bài 2: Hai hộp có số bi theo tỉ số 5:8. Chuyển 8 viên từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai thì tỉ số mới là 1:2. Hỏi ban đầu hộp thứ nhất có bao nhiêu viên bi?
Bài 3: (Phân loại) Trung bình cộng của 5 số là 25. Biết 4 số là 25, 34, 26, 30. Tìm số còn lại.
Bài 4: (Phân loại) Viết liên tiếp dãy chữ số 814268142681426… theo chu kì. Chữ số ở vị trí thứ 626 là chữ số nào?
Bài 5: (Phân loại) Hiện nay mẹ 44 tuổi, con 10 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: D
Khi chèn 8 vào giữa, chữ số hàng chục cũ chuyển sang hàng trăm nên phần tăng do chữ số đó là 90 lần chữ số hàng chục; chữ số 8 mới góp thêm 80. Ta có phần tăng còn lại: 170 − 80 = 90, nên chữ số hàng chục là 1. Chữ số hàng đơn vị là 8 − 1 = 7. Số ban đầu là 17.
Đáp số: 17
Câu 2: D
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 8 và với 9. Dựa vào vị trí 16 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.
Đáp số: 7
Câu 3: B
Từ điểm xuất phát đến điểm bắt buộc cần 1 bước sang phải và 1 bước đi lên; sắp xếp các bước đó có 2 cách. Từ điểm bắt buộc đến đích có 2 bước sang phải và 2 bước đi lên; sắp xếp có 6 cách. Mỗi cách ở đoạn đầu ghép với mỗi cách ở đoạn sau, nên có 2 × 6 = 12 đường đi.
Đáp số: 12
Câu 4: D
Mẫu số 54 gấp mẫu số 18 là 3 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 3 lần. Vì X × 3 = 15, ta có X = 15 : 3 = 5.
Đáp số: 5
Câu 5: A
Xét chữ số hàng đơn vị. Nếu hàng đơn vị là 0 thì hàng nghìn có 4 cách chọn, hàng trăm có 3 cách, hàng chục có 2 cách: có 4 × 3 × 2 = 24 số. Có 2 chữ số chẵn khác 0 có thể đứng ở hàng đơn vị; với mỗi chữ số như vậy, hàng nghìn có 3 cách chọn (không chọn 0), hàng trăm có 3 cách và hàng chục có 2 cách, được 3 × 3 × 2 = 18 số. Tổng cộng 24 + 2 × 18 = 60 số.
Đáp số: 60
Câu 6: C
Sau khi giảm 25%, số còn lại bằng 75% giá trị trước khi giảm. Giá trị trước khi giảm là 252 × 100 : 75 = 336. Sau khi tăng 40%, giá trị này bằng 140% số ban đầu. Số ban đầu là 336 × 100 : 140 = 240.
Đáp số: 240
Câu 7: A
Vì Minh đứng ngay trước Dũng và Lan đứng sau Dũng, cặp Minh – Dũng không thể ở hai vị trí cuối. Lại có Chi đứng trước Minh, nên thứ tự duy nhất là Chi, Minh, Dũng, Lan. Người đứng thứ ba là Dũng.
Đáp số: Dũng
Câu 8: B
Các số lớn hơn 61 chia cho 5 dư 3 lần lượt là 63, 68, 73, 78. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 7, số đầu tiên dư 1 là 78.
Đáp số: 78
Câu 9: C
Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 57 có 56 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 3. Số hạng thứ 57 là 11 + 3 × 56 = 179.
Đáp số: 179
Câu 10: C
Trong các chữ số đã cho không có 5 nên số cần lập phải tận cùng bằng 0. Hàng trăm có 4 cách chọn và hàng chục có 3 cách chọn, vì thế có 4 × 3 = 12 số.
Đáp số: 12
Bài 1:
Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 56 × 5 = 280 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 213 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 280 − 213 = 67 cuốn.
Đáp số: 67
Bài 2:
Tổng số bi không đổi. Quy hai tỉ số về cùng một tổng số phần: trước khi chuyển, hộp thứ nhất ứng với 5 × 3 = 15 phần; sau khi chuyển ứng với 1 × 13 = 13 phần. 8 viên tương ứng 15 − 13 = 2 phần theo cách quy đổi này. Tổng số bi ứng với 13 × 3 = 39 phần nên tổng số bi là 8 × 39 : 2 = 156. Hộp thứ nhất ban đầu có 156 × 5 : 13 = 60 viên.
Đáp số: 60
Bài 3:
Tổng của 5 số là 25 × 5 = 125. Tổng 4 số đã biết là 115. Số còn lại là 125 − 115 = 10.
Đáp số: 10
Bài 4:
Mỗi chu kì có 5 chữ số. Chia 626 cho 5 được số dư 1. Vì dư 1 nên vị trí cần tìm là chữ số thứ 1 trong chu kì. Chữ số đó là 8.
Đáp số: 8
Bài 5:
Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 44 − 10 = 34 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 34 : 2 = 17 tuổi. Số năm cần chờ là 17 − 10 = 7 năm.
Đáp số: 7