Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: 9 m 35 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 2: Tìm chữ số x để số 59×1 chia hết cho 9.
Câu 3: Tính giá trị biểu thức: 40 × (20 + 30) − 625.
Câu 4: Từ các chữ số 0; 1; 3; 4; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 5: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?
Câu 6: Dãy số 4; 10; 16; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?
Câu 7: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 8: 6 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 9: Tính giá trị biểu thức: 60 × (25 + 33) − 597.
Câu 10: 8 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 11: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8185 + 497.
Câu 12: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 13: Trung bình cộng của 7 số là 32. Thêm số 48 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 14: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.
Câu 15: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8189 + 499.
Câu 16: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 66 km/giờ, xe thứ hai chạy 80 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 17: Trung bình cộng của 5 số là 28. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 18: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 34 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 19: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 20: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 18, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn B.
9 m = 900 cm. Vậy 9 m 35 cm = 900 + 35 = 935 cm.
Câu 2: Chọn A.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 9 + x + 1 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 3: Chọn A.
Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 30 = 50. Sau đó 40 × 50 = 2 000. Cuối cùng 2 000 − 625 = 1 375.
Câu 4: Chọn B.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 5: Chọn C.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.
Câu 6: Chọn B.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 4 + 6 × 10 = 64.
Câu 7: Chọn B.
Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 14 = 336 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 200 m². Diện tích lối đi là 336 − 200 = 136 m².
Câu 8: Chọn A.
6 m = 600 cm. Vậy 6 m 55 cm = 600 + 55 = 655 cm.
Câu 9: Chọn C.
Thực hiện trong ngoặc trước: 25 + 33 = 58. Sau đó 60 × 58 = 3 480. Cuối cùng 3 480 − 597 = 2 883.
Câu 10: Chọn C.
8 m = 800 cm. Vậy 8 m 65 cm = 800 + 65 = 865 cm.
Câu 11: Chọn C.
Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 185 chia 4 dư 1, nên 8185 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 97 là lẻ, nên 497 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.
Câu 12: Chọn C.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Câu 13: Chọn D.
Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 32 = 224. Tổng mới là 224 + 48 = 272. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 272 : 8 = 34.
Câu 14: Chọn D.
Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.
Câu 15: Chọn D.
Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 189 chia 4 dư 1, nên 8189 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 99 là lẻ, nên 499 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.
Câu 16: Chọn A.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 80 − 66 = 14 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 14 × 5 = 70 km.
Câu 17: Chọn B.
Tổng của 5 số ban đầu là 5 × 28 = 140. Tổng mới là 140 + 46 = 186. Có 6 số nên trung bình cộng mới là 186 : 6 = 31.
Câu 18: Chọn B.
Diện tích cả mảnh vườn là 34 × 14 = 476 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 34 − 4 = 30 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 300 m². Diện tích lối đi là 476 − 300 = 176 m².
Câu 19: Chọn C.
Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 16 = 448 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 288 m². Diện tích lối đi là 448 − 288 = 160 m².
Câu 20: Chọn A.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.