Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 7

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 7 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 57, 62, 37, 46 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 47 cuốn?

  1. A. 33
  2. B. 34
  3. C. 32
  4. D. 35

Câu 2: Số có ba chữ số là 661. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 496
  2. B. 497
  3. C. 494
  4. D. 495

Câu 3: Một bảng hình chữ nhật gồm 12 cột và 7 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 33
  2. B. 35
  3. C. 36
  4. D. 34

Câu 4: Tìm X biết: X15 = 23.

  1. A. 12
  2. B. 10
  3. C. 9
  4. D. 11

Câu 5: Dãy số 6, 9, 12, … , 162 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 52
  2. B. 53
  3. C. 55
  4. D. 54

Câu 6: Tính nhanh: 247 × 48 + 247 × 45.

  1. A. 22 971
  2. B. 22 972
  3. C. 22 973
  4. D. 22 970

Câu 7: Điền chữ số X vào số 16X0 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 2
  2. B. 1
  3. C. 4
  4. D. 3

Câu 8: Hai số có hiệu bằng 114 và tỉ số số bé : số lớn là 5:11. Tìm số bé.

  1. A. 95
  2. B. 97
  3. C. 94
  4. D. 96

Câu 9: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 187 sao cho khi chia cho 6 và chia cho 7 đều dư 4.

  1. A. 214
  2. B. 215
  3. C. 216
  4. D. 213

Câu 10: Một hộp có 6 màu bi, mỗi màu có đúng 9 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 10
  2. B. 11
  3. C. 9
  4. D. 12

Câu 11: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 36, biết rằng chia cho 8 dư 5 và chia cho 9 dư 3.

  1. A. 93
  2. B. 94
  3. C. 92
  4. D. 95

Câu 12: Hai số có tổng bằng 490 và tỉ số là 5:9. Tìm số bé.

  1. A. 174
  2. B. 175
  3. C. 176
  4. D. 177

Câu 13: Một đội có 400 học sinh, trong đó 12% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 47
  2. B. 50
  3. C. 49
  4. D. 48

Câu 14: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 41 thừa số đều bằng 8 và tích thứ hai có 41 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 6
  2. B. 9
  3. C. 7
  4. D. 8

Câu 15: Cho dãy số 2, 7, 12, 17, … Tìm số hạng thứ 44.

  1. A. 217
  2. B. 218
  3. C. 216
  4. D. 219

Câu 16: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 6 dm, rộng 4 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 35
  2. B. 37
  3. C. 38
  4. D. 36

Câu 17: Hiện nay mẹ 45 tuổi, con 6 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con?

  1. A. 7
  2. B. 9
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 18: Trung bình cộng của 8 số là 46. Thay một số trong nhóm bằng số 66 thì trung bình cộng tăng thêm 6. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 19
  2. B. 18
  3. C. 17
  4. D. 20

Câu 19: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 8 và hàng đơn vị là 4. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 35
  2. B. 37
  3. C. 38
  4. D. 36

Câu 20: Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp là 846. Tìm số ở giữa.

  1. A. 95
  2. B. 94
  3. C. 93
  4. D. 96

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 47 × 5 = 235 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 202 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 235 − 202 = 33 cuốn.

Đáp số: 33

Câu 2: D

Số viết ngược là 166. Số lớn hơn là 661, số bé hơn là 166. Độ chênh lệch là 661 − 166 = 495.

Đáp số: 495

Câu 3: D

Hàng trên và hàng dưới có 12 × 2 = 24 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (7 − 2) × 2 = 10 ô. Tổng cộng 24 + 10 = 34 ô.

Đáp số: 34

Câu 4: B

Mẫu số 45 gấp mẫu số 15 là 3 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 3 lần. Vì X × 3 = 30, ta có X = 30 : 3 = 10.

Đáp số: 10

Câu 5: B

Từ 6 đến 162 có (162 − 6) : 3 = 52 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 53 số hạng.

Đáp số: 53

Câu 6: A

Hai tích cùng có thừa số 247, nên có thể tính 247 × (48 + 45) = 247 × 93 = 22 971.

Đáp số: 22 971

Câu 7: A

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 1 + 6 + 0 = 7. Ta cần 7 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 2.

Đáp số: 2

Câu 8: A

Hiệu số phần bằng nhau là 11 − 5 = 6 phần. Một phần là 114 : 6 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Đáp số: 95

Câu 9: A

Bớt 4 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 6 và 7. Xét các số lớn hơn 183 lần lượt cách nhau 42 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 210. Vì vậy số cần tìm là 210 + 4 = 214.

Đáp số: 214

Câu 10: A

Trường hợp bất lợi nhất, 9 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 9 + 1 = 10 viên.

Đáp số: 10

Câu 11: A

Các số lớn hơn 36 chia cho 8 dư 5 lần lượt là 37, 45, 53, 61, 69, 77…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 3 là 93.

Đáp số: 93

Câu 12: B

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Một phần là 490 : 14 = 35. Số bé là 35 × 5 = 175.

Đáp số: 175

Câu 13: D

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 400 × 12 : 100 = 48.

Đáp số: 48

Câu 14: C

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 8 và với 9. Dựa vào vị trí 41 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 8 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 15: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 44 có 43 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 5. Số hạng thứ 44 là 2 + 5 × 43 = 217.

Đáp số: 217

Câu 16: D

Chiều cao phần nước là 3 × 12 = 32 dm. Thể tích nước là 6 × 4 × 32 = 36 dm³.

Đáp số: 36

Câu 17: A

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 45 − 6 = 39 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, hiệu này ứng với 4 − 1 = 3 phần. Khi đó tuổi con là 39 : 3 = 13 tuổi. Số năm cần chờ là 13 − 6 = 7 năm.

Đáp số: 7

Câu 18: B

Tổng của 8 số tăng thêm 8 × 6 = 48. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 48. Số bị thay là 66 − 48 = 18.

Đáp số: 18

Câu 19: D

Hai số là 84 và 48. Lấy số lớn trừ số bé: 84 − 48 = 36.

Đáp số: 36

Câu 20: B

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 846 : 9 = 94.

Đáp số: 94