Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 11

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 11 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trung bình cộng của 5 số là 28. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 15
  2. B. 31
  3. C. 33
  4. D. 28

Câu 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 13 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 364
  2. B. 148
  3. C. 216
  4. D. 164

Câu 3: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 63
  2. B. 18
  3. C. 4
  4. D. 14

Câu 4: 9 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 9 055
  2. B. 955
  3. C. 1 450
  4. D. 64

Câu 5: Tìm chữ số x để số 75×2 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 0

Câu 6: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 20 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 144
  2. B. 320
  3. C. 128
  4. D. 192

Câu 7: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 64
  3. C. 14
  4. D. 18

Câu 8: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 60 km/giờ, xe thứ hai chạy 70 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 300
  2. B. 650
  3. C. 50
  4. D. 350

Câu 9: Một món đồ giá 490 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 451 000
  2. B. 441 000
  3. C. 539 000
  4. D. 49 000

Câu 10: Một món đồ giá 510 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 433 500
  2. B. 443 500
  3. C. 586 500
  4. D. 76 500

Câu 11: Từ các chữ số 0; 1; 2; 5; 8, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 48
  3. C. 60
  4. D. 40

Câu 12: Dãy số 3; 9; 15; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 81
  2. B. 70
  3. C. 69
  4. D. 75

Câu 13: Một món đồ giá 530 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 424 000
  2. B. 106 000
  3. C. 434 000
  4. D. 636 000

Câu 14: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 65
  2. B. 5
  3. C. 19
  4. D. 14

Câu 15: Dãy số 2; 6; 10; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 38
  2. B. 31
  3. C. 30
  4. D. 34

Câu 16: Tìm chữ số x để số 59×1 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 9
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 17: Tìm chữ số x để số 47×1 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 7
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 18: Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 19: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 45.

  1. A. 507
  2. B. 552
  3. C. 506
  4. D. 529

Câu 20: Tổng của hai số là 104. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 5. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 85
  2. B. 39
  3. C. 65
  4. D. 13

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn B.

Tổng của 5 số ban đầu là 5 × 28 = 140. Tổng mới là 140 + 46 = 186. Có 6 số nên trung bình cộng mới là 186 : 6 = 31.

Câu 2: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 13 = 364 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 13 − 4 = 9 m, diện tích 216 m². Diện tích lối đi là 364 − 216 = 148 m².

Câu 3: Chọn C.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 4: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 55 cm = 900 + 55 = 955 cm.

Câu 5: Chọn C.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 7 + 5 + x + 2 = 14 + x. Chữ số phù hợp là x = 4 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 6: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 20 × 16 = 320 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 20 − 4 = 16 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 192 m². Diện tích lối đi là 320 − 192 = 128 m².

Câu 7: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 8: Chọn C.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 70 − 60 = 10 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 10 × 5 = 50 km.

Câu 9: Chọn B.

Số tiền được giảm là 490 000 × 10% = 49 000 đồng. Số tiền phải trả là 490 000 − 49 000 = 441 000 đồng.

Câu 10: Chọn A.

Số tiền được giảm là 510 000 × 15% = 76 500 đồng. Số tiền phải trả là 510 000 − 76 500 = 433 500 đồng.

Câu 11: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 12: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 3 + 6 × 12 = 75.

Câu 13: Chọn A.

Số tiền được giảm là 530 000 × 20% = 106 000 đồng. Số tiền phải trả là 530 000 − 106 000 = 424 000 đồng.

Câu 14: Chọn B.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 19 − 14 = 5 cây.

Câu 15: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 2 + 4 × 8 = 34.

Câu 16: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 9 + x + 1 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 17: Chọn D.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 4 + 7 + x + 1 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 18: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 19: Chọn D.

Dãy có (45 + 1) : 2 = 23 số hạng. Tổng 23 số lẻ đầu tiên bằng 23 × 23 = 529.

Câu 20: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Giá trị một phần là 104 : 8 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.