Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 10

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 10 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, đoạn đường AB dài 9 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 899
  2. B. 901
  3. C. 900
  4. D. 902

Câu 2: Một hộp có 5 màu bi, mỗi màu có đúng 6 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 7
  2. B. 6
  3. C. 8
  4. D. 9

Câu 3: Một đội có 400 học sinh, trong đó 24% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 95
  2. B. 96
  3. C. 98
  4. D. 97

Câu 4: Số có ba chữ số là 502. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 297
  2. B. 298
  3. C. 296
  4. D. 299

Câu 5: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 5 và hàng đơn vị là 4. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 10
  2. B. 11
  3. C. 9
  4. D. 8

Câu 6: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 27 thừa số đều bằng 7 và tích thứ hai có 27 thừa số đều bằng 8.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 7: Tìm X biết: X18 = 23.

  1. A. 11
  2. B. 14
  3. C. 12
  4. D. 13

Câu 8: Hai số có tổng bằng 152 và tỉ số là 3:5. Tìm số bé.

  1. A. 56
  2. B. 58
  3. C. 57
  4. D. 59

Câu 9: Tính nhanh: 482 × 32 + 482 × 72.

  1. A. 50 127
  2. B. 50 130
  3. C. 50 128
  4. D. 50 129

Câu 10: Tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp là 609. Tìm số ở giữa.

  1. A. 86
  2. B. 89
  3. C. 88
  4. D. 87

Câu 11: Hiện nay mẹ 42 tuổi, con 10 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 5
  2. B. 6
  3. C. 7
  4. D. 8

Câu 12: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 378 sao cho khi chia cho 7 và chia cho 9 đều dư 4.

  1. A. 381
  2. B. 384
  3. C. 383
  4. D. 382

Câu 13: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 6 dm, cao 4 dm. Người ta đổ nước đến 13 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 64
  2. B. 63
  3. C. 66
  4. D. 65

Câu 14: Trung bình cộng của 5 số là 26. Thay một số trong nhóm bằng số 25 thì trung bình cộng tăng thêm 3. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 10
  2. B. 9
  3. C. 11
  4. D. 12

Câu 15: Dãy số 9, 14, 19, … , 144 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 29
  2. B. 30
  3. C. 27
  4. D. 28

Câu 16: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 107, biết rằng chia cho 7 dư 4 và chia cho 9 dư 6.

  1. A. 123
  2. B. 122
  3. C. 125
  4. D. 124

Câu 17: Hai số có hiệu bằng 63 và tỉ số số bé : số lớn là 5:8. Tìm số bé.

  1. A. 106
  2. B. 107
  3. C. 105
  4. D. 104

Câu 18: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 44, 38, 66, 48 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 42 cuốn?

  1. A. 13
  2. B. 15
  3. C. 16
  4. D. 14

Câu 19: Cho dãy số 11, 14, 17, 20, … Tìm số hạng thứ 56.

  1. A. 176
  2. B. 178
  3. C. 177
  4. D. 175

Câu 20: Một bảng hình chữ nhật gồm 14 cột và 10 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 45
  2. B. 43
  3. C. 46
  4. D. 44

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: C

Độ dài thực tế là 9 × 10 000 = 90 000 cm = 900 m.

Đáp số: 900

Câu 2: A

Trường hợp bất lợi nhất, 6 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 6 + 1 = 7 viên.

Đáp số: 7

Câu 3: B

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 400 × 24 : 100 = 96.

Đáp số: 96

Câu 4: A

Số viết ngược là 205. Số lớn hơn là 502, số bé hơn là 205. Độ chênh lệch là 502 − 205 = 297.

Đáp số: 297

Câu 5: C

Hai số là 54 và 45. Lấy số lớn trừ số bé: 54 − 45 = 9.

Đáp số: 9

Câu 6: B

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 7 và với 8. Dựa vào vị trí 27 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 3 và 2. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.

Đáp số: 5

Câu 7: C

Mẫu số 72 gấp mẫu số 18 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 48, ta có X = 48 : 4 = 12.

Đáp số: 12

Câu 8: C

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Một phần là 152 : 8 = 19. Số bé là 19 × 3 = 57.

Đáp số: 57

Câu 9: C

Hai tích cùng có thừa số 482, nên có thể tính 482 × (32 + 72) = 482 × 104 = 50 128.

Đáp số: 50 128

Câu 10: D

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 609 : 7 = 87.

Đáp số: 87

Câu 11: B

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 42 − 10 = 32 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 32 : 2 = 16 tuổi. Số năm cần chờ là 16 − 10 = 6 năm.

Đáp số: 6

Câu 12: D

Bớt 4 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 7 và 9. Xét các số lớn hơn 374 lần lượt cách nhau 63 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 378. Vì vậy số cần tìm là 378 + 4 = 382.

Đáp số: 382

Câu 13: A

Chiều cao phần nước là 4 × 13 = 43 dm. Thể tích nước là 8 × 6 × 43 = 64 dm³.

Đáp số: 64

Câu 14: A

Tổng của 5 số tăng thêm 5 × 3 = 15. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 15. Số bị thay là 25 − 15 = 10.

Đáp số: 10

Câu 15: D

Từ 9 đến 144 có (144 − 9) : 5 = 27 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 28 số hạng.

Đáp số: 28

Câu 16: A

Các số lớn hơn 107 chia cho 7 dư 4 lần lượt là 109, 116, 123. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 6 là 123.

Đáp số: 123

Câu 17: C

Hiệu số phần bằng nhau là 8 − 5 = 3 phần. Một phần là 63 : 3 = 21. Số bé là 21 × 5 = 105.

Đáp số: 105

Câu 18: D

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 42 × 5 = 210 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 196 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 210 − 196 = 14 cuốn.

Đáp số: 14

Câu 19: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 56 có 55 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 3. Số hạng thứ 56 là 11 + 3 × 55 = 176.

Đáp số: 176

Câu 20: D

Hàng trên và hàng dưới có 14 × 2 = 28 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (10 − 2) × 2 = 16 ô. Tổng cộng 28 + 16 = 44 ô.

Đáp số: 44