Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 13

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 13 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Tổng của hai số là 247. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 200
  2. B. 152
  3. C. 19
  4. D. 95

Câu 2: Tìm chữ số x để số 58×9 chia hết cho 9.

  1. A. 5
  2. B. 1
  3. C. 8
  4. D. 6

Câu 3: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 63
  2. B. 18
  3. C. 4
  4. D. 14

Câu 4: 9 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 9 055
  2. B. 955
  3. C. 1 450
  4. D. 64

Câu 5: Trung bình cộng của 4 số là 36. Thêm số 51 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 36
  2. B. 12
  3. C. 41
  4. D. 39

Câu 6: Từ các chữ số 0; 1; 3; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 7: Một món đồ giá 490 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 451 000
  2. B. 441 000
  3. C. 539 000
  4. D. 49 000

Câu 8: Dãy số 3; 7; 11; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 43
  3. C. 39
  4. D. 40

Câu 9: Dãy số 2; 6; 10; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 38
  2. B. 31
  3. C. 30
  4. D. 34

Câu 10: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 49.

  1. A. 650
  2. B. 625
  3. C. 600
  4. D. 601

Câu 11: Một món đồ giá 530 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 424 000
  2. B. 106 000
  3. C. 434 000
  4. D. 636 000

Câu 12: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 34 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 300
  2. B. 176
  3. C. 192
  4. D. 476

Câu 13: Tìm chữ số x để số 75×2 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 0

Câu 14: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 64
  3. C. 14
  4. D. 18

Câu 15: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8189 + 499.

  1. A. 6
  2. B. 8
  3. C. 4
  4. D. 2

Câu 16: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 56 km/giờ, xe thứ hai chạy 64 km/giờ. Sau 3 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 360
  3. C. 24
  4. D. 168

Câu 17: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8193 + 4101.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 2

Câu 18: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8181 + 495.

  1. A. 4
  2. B. 8
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 19: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 52 km/giờ, xe thứ hai chạy 76 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 24
  2. B. 52
  3. C. 76
  4. D. 128

Câu 20: Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 247 : 13 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.

Câu 2: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 8 + x + 9 = 22 + x. Chữ số phù hợp là x = 5 vì 27 chia hết cho 9.

Câu 3: Chọn C.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 4: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 55 cm = 900 + 55 = 955 cm.

Câu 5: Chọn D.

Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 36 = 144. Tổng mới là 144 + 51 = 195. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 195 : 5 = 39.

Câu 6: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 7: Chọn B.

Số tiền được giảm là 490 000 × 10% = 49 000 đồng. Số tiền phải trả là 490 000 − 49 000 = 441 000 đồng.

Câu 8: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 3 + 4 × 10 = 43.

Câu 9: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 2 + 4 × 8 = 34.

Câu 10: Chọn B.

Dãy có (49 + 1) : 2 = 25 số hạng. Tổng 25 số lẻ đầu tiên bằng 25 × 25 = 625.

Câu 11: Chọn A.

Số tiền được giảm là 530 000 × 20% = 106 000 đồng. Số tiền phải trả là 530 000 − 106 000 = 424 000 đồng.

Câu 12: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 34 × 14 = 476 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 34 − 4 = 30 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 300 m². Diện tích lối đi là 476 − 300 = 176 m².

Câu 13: Chọn C.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 7 + 5 + x + 2 = 14 + x. Chữ số phù hợp là x = 4 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 14: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 15: Chọn D.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 189 chia 4 dư 1, nên 8189 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 99 là lẻ, nên 499 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 16: Chọn C.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 64 − 56 = 8 km. Sau 3 giờ, khoảng cách là 8 × 3 = 24 km.

Câu 17: Chọn D.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 193 chia 4 dư 1, nên 8193 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 101 là lẻ, nên 4101 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 18: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 181 chia 4 dư 1, nên 8181 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 95 là lẻ, nên 495 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 19: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 76 − 52 = 24 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 24 × 1 = 24 km.

Câu 20: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.