Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 13

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 13 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Số có ba chữ số là 230. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 198
  2. B. 199
  3. C. 197
  4. D. 200

Câu 2: Dãy số 4, 8, 12, … , 184 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 45
  2. B. 47
  3. C. 46
  4. D. 48

Câu 3: Tìm X biết: X30 = 13.

  1. A. 12
  2. B. 11
  3. C. 9
  4. D. 10

Câu 4: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 51, biết rằng chia cho 7 dư 5 và chia cho 9 dư 2.

  1. A. 112
  2. B. 111
  3. C. 110
  4. D. 109

Câu 5: Trên bản đồ tỉ lệ 1:20 000, đoạn đường AB dài 3 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 599
  2. B. 602
  3. C. 601
  4. D. 600

Câu 6: Hai số có tổng bằng 280 và tỉ số là 3:5. Tìm số bé.

  1. A. 107
  2. B. 105
  3. C. 106
  4. D. 104

Câu 7: Tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp là 275. Tìm số ở giữa.

  1. A. 55
  2. B. 54
  3. C. 57
  4. D. 56

Câu 8: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 129 sao cho khi chia cho 4 và chia cho 7 đều dư 1.

  1. A. 141
  2. B. 143
  3. C. 142
  4. D. 140

Câu 9: Tính nhanh: 351 × 70 + 351 × 49.

  1. A. 41 769
  2. B. 41 768
  3. C. 41 771
  4. D. 41 770

Câu 10: Một hộp có 5 màu bi, mỗi màu có đúng 7 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 9
  2. B. 7
  3. C. 10
  4. D. 8

Câu 11: Trung bình cộng của 5 số là 32. Thay một số trong nhóm bằng số 51 thì trung bình cộng tăng thêm 4. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 30
  2. B. 31
  3. C. 33
  4. D. 32

Câu 12: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 7 và hàng đơn vị là 2. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 45
  3. C. 46
  4. D. 44

Câu 13: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 46 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 46 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 9
  4. D. 7

Câu 14: Hiện nay mẹ 36 tuổi, con 6 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 11
  2. B. 8
  3. C. 10
  4. D. 9

Câu 15: Một bảng hình chữ nhật gồm 14 cột và 9 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 43
  2. B. 44
  3. C. 41
  4. D. 42

Câu 16: Điền chữ số X vào số 41X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 9
  2. B. 10
  3. C. 7
  4. D. 8

Câu 17: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 31, 68, 28, 76 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 59 cuốn?

  1. A. 92
  2. B. 91
  3. C. 93
  4. D. 94

Câu 18: Hai số có hiệu bằng 39 và tỉ số số bé : số lớn là 2:5. Tìm số bé.

  1. A. 28
  2. B. 25
  3. C. 26
  4. D. 27

Câu 19: Một đội có 360 học sinh, trong đó 15% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 53
  2. B. 54
  3. C. 55
  4. D. 56

Câu 20: Cho dãy số 13, 16, 19, 22, … Tìm số hạng thứ 41.

  1. A. 133
  2. B. 132
  3. C. 134
  4. D. 135

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Số viết ngược là 32. Số lớn hơn là 230, số bé hơn là 32. Độ chênh lệch là 230 − 32 = 198.

Đáp số: 198

Câu 2: C

Từ 4 đến 184 có (184 − 4) : 4 = 45 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 46 số hạng.

Đáp số: 46

Câu 3: D

Mẫu số 90 gấp mẫu số 30 là 3 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 3 lần. Vì X × 3 = 30, ta có X = 30 : 3 = 10.

Đáp số: 10

Câu 4: C

Các số lớn hơn 51 chia cho 7 dư 5 lần lượt là 54, 61, 68, 75, 82, 89…. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 2 là 110.

Đáp số: 110

Câu 5: D

Độ dài thực tế là 3 × 20 000 = 60 000 cm = 600 m.

Đáp số: 600

Câu 6: B

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Một phần là 280 : 8 = 35. Số bé là 35 × 3 = 105.

Đáp số: 105

Câu 7: A

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 275 : 5 = 55.

Đáp số: 55

Câu 8: A

Bớt 1 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 4 và 7. Xét các số lớn hơn 128 lần lượt cách nhau 28 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 140. Vì vậy số cần tìm là 140 + 1 = 141.

Đáp số: 141

Câu 9: A

Hai tích cùng có thừa số 351, nên có thể tính 351 × (70 + 49) = 351 × 119 = 41 769.

Đáp số: 41 769

Câu 10: D

Trường hợp bất lợi nhất, 7 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 7 + 1 = 8 viên.

Đáp số: 8

Câu 11: B

Tổng của 5 số tăng thêm 5 × 4 = 20. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 20. Số bị thay là 51 − 20 = 31.

Đáp số: 31

Câu 12: B

Hai số là 72 và 27. Lấy số lớn trừ số bé: 72 − 27 = 45.

Đáp số: 45

Câu 13: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 46 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 6 và 1. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 14: D

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 36 − 6 = 30 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 30 : 2 = 15 tuổi. Số năm cần chờ là 15 − 6 = 9 năm.

Đáp số: 9

Câu 15: D

Hàng trên và hàng dưới có 14 × 2 = 28 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (9 − 2) × 2 = 14 ô. Tổng cộng 28 + 14 = 42 ô.

Đáp số: 42

Câu 16: D

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 4 + 1 + 5 = 10. Ta cần 10 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 8.

Đáp số: 8

Câu 17: A

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 59 × 5 = 295 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 203 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 295 − 203 = 92 cuốn.

Đáp số: 92

Câu 18: C

Hiệu số phần bằng nhau là 5 − 2 = 3 phần. Một phần là 39 : 3 = 13. Số bé là 13 × 2 = 26.

Đáp số: 26

Câu 19: B

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 360 × 15 : 100 = 54.

Đáp số: 54

Câu 20: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 41 có 40 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 3. Số hạng thứ 41 là 13 + 3 × 40 = 133.

Đáp số: 133