Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Một món đồ giá 490 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 13 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 3: Từ các chữ số 0; 4; 5; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 4: Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 5: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?
Câu 6: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8189 + 499.
Câu 7: Tính giá trị biểu thức: 30 × (25 + 25) − 723.
Câu 8: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 57.
Câu 9: Tìm chữ số x để số 56×8 chia hết cho 9.
Câu 10: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 66 km/giờ, xe thứ hai chạy 80 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 11: Từ các chữ số 0; 1; 3; 4; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 12: Tổng của hai số là 247. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 13: 8 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 14: 4 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 15: Một kho có 392 kg gạo. Lần đầu bán 36 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 16: Tổng của hai số là 170. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?
Câu 17: Tìm chữ số x để số 75×2 chia hết cho 9.
Câu 18: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 19: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8193 + 4101.
Câu 20: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn B.
Số tiền được giảm là 490 000 × 10% = 49 000 đồng. Số tiền phải trả là 490 000 − 49 000 = 441 000 đồng.
Câu 2: Chọn B.
Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 13 = 364 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 13 − 4 = 9 m, diện tích 216 m². Diện tích lối đi là 364 − 216 = 148 m².
Câu 3: Chọn C.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 4: Chọn B.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 5: Chọn B.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.
Câu 6: Chọn D.
Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 189 chia 4 dư 1, nên 8189 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 99 là lẻ, nên 499 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.
Câu 7: Chọn C.
Thực hiện trong ngoặc trước: 25 + 25 = 50. Sau đó 30 × 50 = 1 500. Cuối cùng 1 500 − 723 = 777.
Câu 8: Chọn D.
Dãy có (57 + 1) : 2 = 29 số hạng. Tổng 29 số lẻ đầu tiên bằng 29 × 29 = 841.
Câu 9: Chọn B.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 6 + x + 8 = 19 + x. Chữ số phù hợp là x = 8 vì 27 chia hết cho 9.
Câu 10: Chọn A.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 80 − 66 = 14 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 14 × 5 = 70 km.
Câu 11: Chọn B.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 12: Chọn D.
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 247 : 13 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.
Câu 13: Chọn C.
8 m = 800 cm. Vậy 8 m 65 cm = 800 + 65 = 865 cm.
Câu 14: Chọn C.
4 m = 400 cm. Vậy 4 m 65 cm = 400 + 65 = 465 cm.
Câu 15: Chọn D.
Lần đầu bán 196 kg nên còn 196 kg. Lần sau bán 28 kg. Số gạo còn lại là 196 − 28 = 168 kg.
Câu 16: Chọn C.
Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Giá trị một phần là 170 : 10 = 17. Số bé là 17 × 3 = 51.
Câu 17: Chọn C.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 7 + 5 + x + 2 = 14 + x. Chữ số phù hợp là x = 4 vì 18 chia hết cho 9.
Câu 18: Chọn B.
Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 14 = 336 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 200 m². Diện tích lối đi là 336 − 200 = 136 m².
Câu 19: Chọn D.
Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 193 chia 4 dư 1, nên 8193 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 101 là lẻ, nên 4101 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.
Câu 20: Chọn D.
Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.