Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 14

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 14 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Hai số có tổng bằng 221 và tỉ số là 5:8. Tìm số bé.

  1. A. 85
  2. B. 84
  3. C. 86
  4. D. 87

Câu 2: Tính nhanh: 302 × 20 + 302 × 23.

  1. A. 12 986
  2. B. 12 985
  3. C. 12 988
  4. D. 12 987

Câu 3: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 4 và hàng đơn vị là 2. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 17
  2. B. 18
  3. C. 19
  4. D. 20

Câu 4: Cho dãy số 17, 22, 27, 32, … Tìm số hạng thứ 59.

  1. A. 307
  2. B. 309
  3. C. 306
  4. D. 308

Câu 5: Tìm X biết: X18 = 13.

  1. A. 8
  2. B. 5
  3. C. 7
  4. D. 6

Câu 6: Trung bình cộng của 9 số là 46. Thay một số trong nhóm bằng số 34 thì trung bình cộng tăng thêm 2. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 17
  2. B. 18
  3. C. 16
  4. D. 15

Câu 7: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 31, 36, 43, 38 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 45 cuốn?

  1. A. 78
  2. B. 77
  3. C. 79
  4. D. 76

Câu 8: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 101, biết rằng chia cho 7 dư 4 và chia cho 9 dư 1.

  1. A. 110
  2. B. 108
  3. C. 111
  4. D. 109

Câu 9: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 17 thừa số đều bằng 7 và tích thứ hai có 17 thừa số đều bằng 8.

  1. A. 6
  2. B. 4
  3. C. 5
  4. D. 7

Câu 10: Một bảng hình chữ nhật gồm 14 cột và 6 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 38
  2. B. 35
  3. C. 37
  4. D. 36

Câu 11: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 9 dm, cao 3 dm. Người ta đổ nước đến 13 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 74
  2. B. 73
  3. C. 71
  4. D. 72

Câu 12: Một hộp có 4 màu bi, mỗi màu có đúng 5 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 8
  2. B. 5
  3. C. 7
  4. D. 6

Câu 13: Dãy số 9, 14, 19, … , 249 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 48
  2. B. 51
  3. C. 49
  4. D. 50

Câu 14: Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp là 828. Tìm số ở giữa.

  1. A. 94
  2. B. 91
  3. C. 93
  4. D. 92

Câu 15: Điền chữ số X vào số 43X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 8
  2. B. 7
  3. C. 5
  4. D. 6

Câu 16: Hiện nay mẹ 36 tuổi, con 8 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 8
  2. B. 5
  3. C. 6
  4. D. 7

Câu 17: Một đội có 500 học sinh, trong đó 15% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 76
  2. B. 75
  3. C. 74
  4. D. 77

Câu 18: Trên bản đồ tỉ lệ 1:100 000, quãng đường AB dài 8 cm. Quãng đường thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 8
  2. B. 7
  3. C. 9
  4. D. 10

Câu 19: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 184 sao cho khi chia cho 7 và chia cho 9 đều dư 4.

  1. A. 192
  2. B. 195
  3. C. 193
  4. D. 194

Câu 20: Hai số có hiệu bằng 168 và tỉ số số bé : số lớn là 5:11. Tìm số bé.

  1. A. 139
  2. B. 142
  3. C. 140
  4. D. 141

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Một phần là 221 : 13 = 17. Số bé là 17 × 5 = 85.

Đáp số: 85

Câu 2: A

Hai tích cùng có thừa số 302, nên có thể tính 302 × (20 + 23) = 302 × 43 = 12 986.

Đáp số: 12 986

Câu 3: B

Hai số là 42 và 24. Lấy số lớn trừ số bé: 42 − 24 = 18.

Đáp số: 18

Câu 4: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 59 có 58 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 5. Số hạng thứ 59 là 17 + 5 × 58 = 307.

Đáp số: 307

Câu 5: D

Mẫu số 72 gấp mẫu số 18 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 24, ta có X = 24 : 4 = 6.

Đáp số: 6

Câu 6: C

Tổng của 9 số tăng thêm 9 × 2 = 18. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 18. Số bị thay là 34 − 18 = 16.

Đáp số: 16

Câu 7: B

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 45 × 5 = 225 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 148 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 225 − 148 = 77 cuốn.

Đáp số: 77

Câu 8: D

Các số lớn hơn 101 chia cho 7 dư 4 lần lượt là 102, 109. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 9, số đầu tiên dư 1 là 109.

Đáp số: 109

Câu 9: C

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 7 và với 8. Dựa vào vị trí 17 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 7 và 8. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.

Đáp số: 5

Câu 10: D

Hàng trên và hàng dưới có 14 × 2 = 28 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (6 − 2) × 2 = 8 ô. Tổng cộng 28 + 8 = 36 ô.

Đáp số: 36

Câu 11: D

Chiều cao phần nước là 3 × 13 = 1 dm. Thể tích nước là 8 × 9 × 1 = 72 dm³.

Đáp số: 72

Câu 12: D

Trường hợp bất lợi nhất, 5 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 5 + 1 = 6 viên.

Đáp số: 6

Câu 13: C

Từ 9 đến 249 có (249 − 9) : 5 = 48 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 49 số hạng.

Đáp số: 49

Câu 14: D

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 828 : 9 = 92.

Đáp số: 92

Câu 15: D

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 4 + 3 + 5 = 12. Ta cần 12 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 6.

Đáp số: 6

Câu 16: C

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 36 − 8 = 28 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 28 : 2 = 14 tuổi. Số năm cần chờ là 14 − 8 = 6 năm.

Đáp số: 6

Câu 17: B

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 500 × 15 : 100 = 75.

Đáp số: 75

Câu 18: A

Độ dài thực tế là 8 × 100 000 = 800 000 cm = 8 km.

Đáp số: 8

Câu 19: C

Bớt 4 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 7 và 9. Xét các số lớn hơn 180 lần lượt cách nhau 63 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 189. Vì vậy số cần tìm là 189 + 4 = 193.

Đáp số: 193

Câu 20: C

Hiệu số phần bằng nhau là 11 − 5 = 6 phần. Một phần là 168 : 6 = 28. Số bé là 28 × 5 = 140.

Đáp số: 140