Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 15

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 15 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Dãy số 18, 27, 36, … , 252 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 26
  2. B. 29
  3. C. 28
  4. D. 27

Câu 2: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 37 thừa số đều bằng 8 và tích thứ hai có 37 thừa số đều bằng 9.

  1. A. 9
  2. B. 8
  3. C. 6
  4. D. 7

Câu 3: Một đội có 360 học sinh, trong đó 40% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 144
  2. B. 145
  3. C. 146
  4. D. 143

Câu 4: Tìm X biết: X24 = 712.

  1. A. 16
  2. B. 14
  3. C. 15
  4. D. 13

Câu 5: Cho dãy số 14, 19, 24, 29, … Tìm số hạng thứ 45.

  1. A. 234
  2. B. 233
  3. C. 236
  4. D. 235

Câu 6: Tính nhanh: 380 × 37 + 380 × 21.

  1. A. 22 040
  2. B. 22 039
  3. C. 22 041
  4. D. 22 042

Câu 7: Số có ba chữ số là 490. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 395
  2. B. 396
  3. C. 397
  4. D. 398

Câu 8: Trên bản đồ tỉ lệ 1:10 000, đoạn đường AB dài 12 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 1 200
  2. B. 1 201
  3. C. 1 202
  4. D. 1 199

Câu 9: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 6 và hàng đơn vị là 2. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 38
  2. B. 35
  3. C. 37
  4. D. 36

Câu 10: Hai số có hiệu bằng 110 và tỉ số số bé : số lớn là 4:9. Tìm số bé.

  1. A. 87
  2. B. 89
  3. C. 90
  4. D. 88

Câu 11: Tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp là 200. Tìm số ở giữa.

  1. A. 42
  2. B. 40
  3. C. 41
  4. D. 39

Câu 12: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 8 dm, rộng 6 dm, cao 5 dm. Người ta đổ nước đến 34 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 179
  2. B. 182
  3. C. 181
  4. D. 180

Câu 13: Trung bình cộng của 9 số là 24. Thay một số trong nhóm bằng số 59 thì trung bình cộng tăng thêm 4. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 24
  2. B. 23
  3. C. 22
  4. D. 25

Câu 14: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 227 sao cho khi chia cho 7 và chia cho 9 đều dư 2.

  1. A. 253
  2. B. 255
  3. C. 254
  4. D. 256

Câu 15: Một bảng hình chữ nhật gồm 11 cột và 12 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 43
  2. B. 41
  3. C. 42
  4. D. 44

Câu 16: Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 10 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 10
  2. B. 8
  3. C. 11
  4. D. 9

Câu 17: Điền chữ số X vào số 75X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 1
  2. B. 2
  3. C. 3
  4. D. 0

Câu 18: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 54, 57, 38, 50 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 50 cuốn?

  1. A. 53
  2. B. 51
  3. C. 52
  4. D. 50

Câu 19: Một hộp có 4 màu bi, mỗi màu có đúng 7 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 7
  2. B. 8
  3. C. 9
  4. D. 10

Câu 20: Hai số có tổng bằng 240 và tỉ số là 3:5. Tìm số bé.

  1. A. 92
  2. B. 90
  3. C. 89
  4. D. 91

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: D

Từ 18 đến 252 có (252 − 18) : 9 = 26 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 27 số hạng.

Đáp số: 27

Câu 2: D

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 8 và với 9. Dựa vào vị trí 37 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 8 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 7.

Đáp số: 7

Câu 3: A

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 360 × 40 : 100 = 144.

Đáp số: 144

Câu 4: B

Mẫu số 48 gấp mẫu số 24 là 2 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 2 lần. Vì X × 2 = 28, ta có X = 28 : 2 = 14.

Đáp số: 14

Câu 5: A

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 45 có 44 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 5. Số hạng thứ 45 là 14 + 5 × 44 = 234.

Đáp số: 234

Câu 6: A

Hai tích cùng có thừa số 380, nên có thể tính 380 × (37 + 21) = 380 × 58 = 22 040.

Đáp số: 22 040

Câu 7: B

Số viết ngược là 94. Số lớn hơn là 490, số bé hơn là 94. Độ chênh lệch là 490 − 94 = 396.

Đáp số: 396

Câu 8: A

Độ dài thực tế là 12 × 10 000 = 120 000 cm = 1 200 m.

Đáp số: 1 200

Câu 9: D

Hai số là 62 và 26. Lấy số lớn trừ số bé: 62 − 26 = 36.

Đáp số: 36

Câu 10: D

Hiệu số phần bằng nhau là 9 − 4 = 5 phần. Một phần là 110 : 5 = 22. Số bé là 22 × 4 = 88.

Đáp số: 88

Câu 11: B

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 200 : 5 = 40.

Đáp số: 40

Câu 12: D

Chiều cao phần nước là 5 × 34 = 154 dm. Thể tích nước là 8 × 6 × 154 = 180 dm³.

Đáp số: 180

Câu 13: B

Tổng của 9 số tăng thêm 9 × 4 = 36. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 36. Số bị thay là 59 − 36 = 23.

Đáp số: 23

Câu 14: C

Bớt 2 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 7 và 9. Xét các số lớn hơn 225 lần lượt cách nhau 63 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 252. Vì vậy số cần tìm là 252 + 2 = 254.

Đáp số: 254

Câu 15: C

Hàng trên và hàng dưới có 11 × 2 = 22 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (12 − 2) × 2 = 20 ô. Tổng cộng 22 + 20 = 42 ô.

Đáp số: 42

Câu 16: D

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 48 − 10 = 38 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 38 : 2 = 19 tuổi. Số năm cần chờ là 19 − 10 = 9 năm.

Đáp số: 9

Câu 17: A

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 7 + 5 + 5 = 17. Ta cần 17 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 1.

Đáp số: 1

Câu 18: B

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 50 × 5 = 250 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 199 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 250 − 199 = 51 cuốn.

Đáp số: 51

Câu 19: B

Trường hợp bất lợi nhất, 7 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 7 + 1 = 8 viên.

Đáp số: 8

Câu 20: B

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Một phần là 240 : 8 = 30. Số bé là 30 × 3 = 90.

Đáp số: 90