Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: Tìm X biết: X18 = 1118.
Câu 2: Hai số có tổng bằng 224 và tỉ số là 5:9. Tìm số bé.
Câu 3: Hai số có hiệu bằng 51 và tỉ số số bé : số lớn là 5:8. Tìm số bé.
Câu 4: Cho dãy số 3, 8, 13, 18, … Tìm số hạng thứ 50.
Câu 5: Hiện nay mẹ 34 tuổi, con 7 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con?
Câu 6: Trung bình cộng của 6 số là 34. Thay một số trong nhóm bằng số 81 thì trung bình cộng tăng thêm 6. Số bị thay là bao nhiêu?
Câu 7: Điền chữ số X vào số 14X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.
Câu 8: Số có ba chữ số là 856. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
Câu 9: Tổng của 9 số tự nhiên liên tiếp là 864. Tìm số ở giữa.
Câu 10: Trên bản đồ tỉ lệ 1:50 000, quãng đường AB dài 8 cm. Quãng đường thực tế dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 11: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 2 và hàng đơn vị là 1. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?
Câu 12: Tính nhanh: 484 × 41 + 484 × 54.
Câu 13: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 51 thừa số đều bằng 4 và tích thứ hai có 51 thừa số đều bằng 9.
Câu 14: Một đội có 600 học sinh, trong đó 12% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?
Câu 15: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 150 sao cho khi chia cho 4 và chia cho 7 đều dư 3.
Câu 16: Dãy số 12, 15, 18, … , 138 có bao nhiêu số hạng?
Câu 17: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 11 dm, rộng 7 dm, cao 4 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.
Câu 18: Một bảng hình chữ nhật gồm 12 cột và 8 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?
Câu 19: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 60, biết rằng chia cho 7 dư 6 và chia cho 8 dư 3.
Câu 20: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 43, 29, 38, 61 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 51 cuốn?
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: B
Mẫu số 72 gấp mẫu số 18 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 44, ta có X = 44 : 4 = 11.
Đáp số: 11
Câu 2: C
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 9 = 14 phần. Một phần là 224 : 14 = 16. Số bé là 16 × 5 = 80.
Đáp số: 80
Câu 3: D
Hiệu số phần bằng nhau là 8 − 5 = 3 phần. Một phần là 51 : 3 = 17. Số bé là 17 × 5 = 85.
Đáp số: 85
Câu 4: D
Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 50 có 49 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 5. Số hạng thứ 50 là 3 + 5 × 49 = 248.
Đáp số: 248
Câu 5: D
Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 34 − 7 = 27 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con, hiệu này ứng với 4 − 1 = 3 phần. Khi đó tuổi con là 27 : 3 = 9 tuổi. Số năm cần chờ là 9 − 7 = 2 năm.
Đáp số: 2
Câu 6: B
Tổng của 6 số tăng thêm 6 × 6 = 36. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 36. Số bị thay là 81 − 36 = 45.
Đáp số: 45
Câu 7: B
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 1 + 4 + 5 = 10. Ta cần 10 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 8.
Đáp số: 8
Câu 8: B
Số viết ngược là 658. Số lớn hơn là 856, số bé hơn là 658. Độ chênh lệch là 856 − 658 = 198.
Đáp số: 198
Câu 9: C
Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 864 : 9 = 96.
Đáp số: 96
Câu 10: A
Độ dài thực tế là 8 × 50 000 = 400 000 cm = 4 km.
Đáp số: 4
Câu 11: D
Hai số là 21 và 12. Lấy số lớn trừ số bé: 21 − 12 = 9.
Đáp số: 9
Câu 12: B
Hai tích cùng có thừa số 484, nên có thể tính 484 × (41 + 54) = 484 × 95 = 45 980.
Đáp số: 45 980
Câu 13: C
Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 4 và với 9. Dựa vào vị trí 51 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 4 và 9. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 3.
Đáp số: 3
Câu 14: B
Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 600 × 12 : 100 = 72.
Đáp số: 72
Câu 15: D
Bớt 3 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 4 và 7. Xét các số lớn hơn 147 lần lượt cách nhau 28 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 168. Vì vậy số cần tìm là 168 + 3 = 171.
Đáp số: 171
Câu 16: B
Từ 12 đến 138 có (138 − 12) : 3 = 42 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 43 số hạng.
Đáp số: 43
Câu 17: A
Chiều cao phần nước là 4 × 12 = 2 dm. Thể tích nước là 11 × 7 × 2 = 154 dm³.
Đáp số: 154
Câu 18: A
Hàng trên và hàng dưới có 12 × 2 = 24 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (8 − 2) × 2 = 12 ô. Tổng cộng 24 + 12 = 36 ô.
Đáp số: 36
Câu 19: D
Các số lớn hơn 60 chia cho 7 dư 6 lần lượt là 62, 69, 76, 83. Kiểm tra theo thứ tự với phép chia cho 8, số đầu tiên dư 3 là 83.
Đáp số: 83
Câu 20: C
Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 51 × 5 = 255 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 171 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 255 − 171 = 84 cuốn.
Đáp số: 84