Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 16

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 16 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: 8 m 40 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 840
  2. B. 48
  3. C. 1 200
  4. D. 8 040

Câu 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 200
  2. B. 136
  3. C. 152
  4. D. 336

Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 18 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 168
  2. B. 152
  3. C. 280
  4. D. 432

Câu 4: Tổng của hai số là 170. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 7. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 17
  2. B. 119
  3. C. 51
  4. D. 145

Câu 5: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 52 km/giờ, xe thứ hai chạy 76 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 24
  2. B. 52
  3. C. 76
  4. D. 128

Câu 6: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 45.

  1. A. 507
  2. B. 552
  3. C. 506
  4. D. 529

Câu 7: Dãy số 4; 10; 16; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 70
  2. B. 64
  3. C. 58
  4. D. 59

Câu 8: Tìm chữ số x để số 75×2 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 5
  3. C. 4
  4. D. 0

Câu 9: Dãy số 3; 9; 15; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 81
  2. B. 70
  3. C. 69
  4. D. 75

Câu 10: Tính giá trị biểu thức: 40 × (18 + 29) − 737.

  1. A. 1 133
  2. B. 1 183
  3. C. 1 143
  4. D. 775

Câu 11: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 66 km/giờ, xe thứ hai chạy 80 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 70
  2. B. 400
  3. C. 730
  4. D. 330

Câu 12: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 176
  2. B. 288
  3. C. 160
  4. D. 448

Câu 13: Tìm chữ số x để số 54×3 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 6
  3. C. 9
  4. D. 2

Câu 14: Tìm chữ số x để số 47×1 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 7
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 15: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 480
  3. C. 288
  4. D. 96

Câu 16: Dãy số 4; 10; 16; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 52
  3. C. 46
  4. D. 58

Câu 17: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.

  1. A. 1 601
  2. B. 1 292
  3. C. 1 661
  4. D. 1 611

Câu 18: Một món đồ giá 530 000 đồng được giảm 20%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 424 000
  2. B. 106 000
  3. C. 434 000
  4. D. 636 000

Câu 19: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 12, 15, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 18
  3. C. 12
  4. D. 59

Câu 20: Tổng của hai số là 247. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 : 8. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 200
  2. B. 152
  3. C. 19
  4. D. 95

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn A.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 40 cm = 800 + 40 = 840 cm.

Câu 2: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 14 = 336 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 200 m². Diện tích lối đi là 336 − 200 = 136 m².

Câu 3: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 18 = 432 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 18 − 4 = 14 m, diện tích 280 m². Diện tích lối đi là 432 − 280 = 152 m².

Câu 4: Chọn C.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Giá trị một phần là 170 : 10 = 17. Số bé là 17 × 3 = 51.

Câu 5: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 76 − 52 = 24 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 24 × 1 = 24 km.

Câu 6: Chọn D.

Dãy có (45 + 1) : 2 = 23 số hạng. Tổng 23 số lẻ đầu tiên bằng 23 × 23 = 529.

Câu 7: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 4 + 6 × 10 = 64.

Câu 8: Chọn C.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 7 + 5 + x + 2 = 14 + x. Chữ số phù hợp là x = 4 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 9: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 3 + 6 × 12 = 75.

Câu 10: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 29 = 47. Sau đó 40 × 47 = 1 880. Cuối cùng 1 880 − 737 = 1 143.

Câu 11: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 80 − 66 = 14 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 14 × 5 = 70 km.

Câu 12: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 16 = 448 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 288 m². Diện tích lối đi là 448 − 288 = 160 m².

Câu 13: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 4 + x + 3 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 14: Chọn D.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 4 + 7 + x + 1 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 15: Chọn D.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.

Câu 16: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 4 + 6 × 8 = 52.

Câu 17: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.

Câu 18: Chọn A.

Số tiền được giảm là 530 000 × 20% = 106 000 đồng. Số tiền phải trả là 530 000 − 106 000 = 424 000 đồng.

Câu 19: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 12. Hiệu là 18 − 12 = 6 cây.

Câu 20: Chọn D.

Tổng số phần bằng nhau là 5 + 8 = 13 phần. Giá trị một phần là 247 : 13 = 19. Số bé là 19 × 5 = 95.