Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.
Đề bài
Phần I. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Câu 1: 6 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 2: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 3: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 4: Từ các chữ số 0; 5; 7; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 5: Trung bình cộng của 4 số là 36. Thêm số 51 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 6: Tính giá trị biểu thức: 40 × (20 + 30) − 625.
Câu 7: Từ các chữ số 0; 1; 3; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 8: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 52 km/giờ, xe thứ hai chạy 76 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?
Câu 9: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 18 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Câu 10: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 11: Một món đồ giá 510 000 đồng được giảm 15%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?
Câu 12: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.
Câu 13: Từ các chữ số 0; 1; 5; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?
Câu 14: Trung bình cộng của 5 số là 28. Thêm số 46 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?
Câu 15: Tính giá trị biểu thức: 40 × (18 + 29) − 737.
Câu 16: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 18, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?
Câu 17: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8185 + 497.
Câu 18: 8 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Câu 19: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?
Câu 20: Tìm chữ số x để số 37×5 chia hết cho 9.
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1: Chọn A.
6 m = 600 cm. Vậy 6 m 30 cm = 600 + 30 = 630 cm.
Câu 2: Chọn A.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Câu 3: Chọn D.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.
Câu 4: Chọn D.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 5: Chọn D.
Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 36 = 144. Tổng mới là 144 + 51 = 195. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 195 : 5 = 39.
Câu 6: Chọn A.
Thực hiện trong ngoặc trước: 20 + 30 = 50. Sau đó 40 × 50 = 2 000. Cuối cùng 2 000 − 625 = 1 375.
Câu 7: Chọn B.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 8: Chọn A.
Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 76 − 52 = 24 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 24 × 1 = 24 km.
Câu 9: Chọn B.
Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 18 = 432 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 18 − 4 = 14 m, diện tích 280 m². Diện tích lối đi là 432 − 280 = 152 m².
Câu 10: Chọn A.
Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.
Câu 11: Chọn A.
Số tiền được giảm là 510 000 × 15% = 76 500 đồng. Số tiền phải trả là 510 000 − 76 500 = 433 500 đồng.
Câu 12: Chọn D.
Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.
Câu 13: Chọn B.
Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.
Câu 14: Chọn B.
Tổng của 5 số ban đầu là 5 × 28 = 140. Tổng mới là 140 + 46 = 186. Có 6 số nên trung bình cộng mới là 186 : 6 = 31.
Câu 15: Chọn C.
Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 29 = 47. Sau đó 40 × 47 = 1 880. Cuối cùng 1 880 − 737 = 1 143.
Câu 16: Chọn A.
Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.
Câu 17: Chọn C.
Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 185 chia 4 dư 1, nên 8185 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 97 là lẻ, nên 497 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.
Câu 18: Chọn C.
8 m = 800 cm. Vậy 8 m 65 cm = 800 + 65 = 865 cm.
Câu 19: Chọn C.
Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.
Câu 20: Chọn A.
Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 7 + x + 5 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.