Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 25

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 25 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một kho có 392 kg gạo. Lần đầu bán 36 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 224
  2. B. 180
  3. C. 156
  4. D. 168

Câu 2: Từ các chữ số 0; 1; 5; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 3: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8185 + 497.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 2
  4. D. 4

Câu 4: 6 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 630
  2. B. 900
  3. C. 6 030
  4. D. 36

Câu 5: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8181 + 495.

  1. A. 4
  2. B. 8
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 6: Tìm chữ số x để số 59×1 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 9
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 7: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 14
  2. B. 4
  3. C. 63
  4. D. 18

Câu 8: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 53.

  1. A. 703
  2. B. 729
  3. C. 756
  4. D. 702

Câu 9: Tính giá trị biểu thức: 30 × (18 + 26) − 611.

  1. A. 404
  2. B. 699
  3. C. 709
  4. D. 739

Câu 10: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 20 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 144
  2. B. 320
  3. C. 128
  4. D. 192

Câu 11: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 200
  2. B. 136
  3. C. 152
  4. D. 336

Câu 12: Một món đồ giá 490 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 451 000
  2. B. 441 000
  3. C. 539 000
  4. D. 49 000

Câu 13: Tính giá trị biểu thức: 60 × (25 + 33) − 597.

  1. A. 2 943
  2. B. 2 873
  3. C. 2 883
  4. D. 2 585

Câu 14: Từ các chữ số 0; 1; 3; 6; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 40
  2. B. 48
  3. C. 36
  4. D. 60

Câu 15: Từ các chữ số 0; 4; 5; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 40
  3. C. 48
  4. D. 60

Câu 16: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 16 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 176
  2. B. 288
  3. C. 160
  4. D. 448

Câu 17: Từ các chữ số 0; 5; 7; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 40
  3. C. 36
  4. D. 48

Câu 18: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 64
  3. C. 19
  4. D. 13

Câu 19: Từ các chữ số 0; 1; 2; 5; 8, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 48
  3. C. 60
  4. D. 40

Câu 20: Trung bình cộng của 4 số là 36. Thêm số 51 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 36
  2. B. 12
  3. C. 41
  4. D. 39

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn D.

Lần đầu bán 196 kg nên còn 196 kg. Lần sau bán 28 kg. Số gạo còn lại là 196 − 28 = 168 kg.

Câu 2: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 3: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 185 chia 4 dư 1, nên 8185 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 97 là lẻ, nên 497 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 4: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 30 cm = 600 + 30 = 630 cm.

Câu 5: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 181 chia 4 dư 1, nên 8181 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 95 là lẻ, nên 495 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 6: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 9 + x + 1 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 7: Chọn B.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 8: Chọn B.

Dãy có (53 + 1) : 2 = 27 số hạng. Tổng 27 số lẻ đầu tiên bằng 27 × 27 = 729.

Câu 9: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 18 + 26 = 44. Sau đó 30 × 44 = 1 320. Cuối cùng 1 320 − 611 = 709.

Câu 10: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 20 × 16 = 320 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 20 − 4 = 16 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 192 m². Diện tích lối đi là 320 − 192 = 128 m².

Câu 11: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 14 = 336 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 200 m². Diện tích lối đi là 336 − 200 = 136 m².

Câu 12: Chọn B.

Số tiền được giảm là 490 000 × 10% = 49 000 đồng. Số tiền phải trả là 490 000 − 49 000 = 441 000 đồng.

Câu 13: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 25 + 33 = 58. Sau đó 60 × 58 = 3 480. Cuối cùng 3 480 − 597 = 2 883.

Câu 14: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 15: Chọn C.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 16: Chọn C.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 16 = 448 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 16 − 4 = 12 m, diện tích 288 m². Diện tích lối đi là 448 − 288 = 160 m².

Câu 17: Chọn D.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 18: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.

Câu 19: Chọn B.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 20: Chọn D.

Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 36 = 144. Tổng mới là 144 + 51 = 195. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 195 : 5 = 39.