Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 25

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 25 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trên bản đồ tỉ lệ 1:25 000, đoạn đường AB dài 7 cm. Độ dài thực tế là bao nhiêu mét?

  1. A. 1 750
  2. B. 1 749
  3. C. 1 752
  4. D. 1 751

Câu 2: Trung bình cộng của 5 số là 25. Thay một số trong nhóm bằng số 67 thì trung bình cộng tăng thêm 6. Số bị thay là bao nhiêu?

  1. A. 37
  2. B. 39
  3. C. 36
  4. D. 38

Câu 3: Hiện nay mẹ 40 tuổi, con 12 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

  1. A. 2
  2. B. 1
  3. C. 4
  4. D. 3

Câu 4: Tính nhanh: 492 × 50 + 492 × 51.

  1. A. 49 694
  2. B. 49 692
  3. C. 49 691
  4. D. 49 693

Câu 5: Một số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 5 và hàng đơn vị là 3. Đổi chỗ hai chữ số. Hai số chênh nhau bao nhiêu?

  1. A. 17
  2. B. 20
  3. C. 19
  4. D. 18

Câu 6: Một hộp dạng hình hộp chữ nhật dài 7 dm, rộng 9 dm, cao 2 dm. Người ta đổ nước đến 12 chiều cao của hộp. Tính thể tích nước, đơn vị dm³.

  1. A. 62
  2. B. 63
  3. C. 65
  4. D. 64

Câu 7: Điền chữ số X vào số 62X5 để số đó chia hết cho 9. Tìm X.

  1. A. 6
  2. B. 7
  3. C. 4
  4. D. 5

Câu 8: Số có ba chữ số là 361. Viết các chữ số theo thứ tự ngược lại được số mới. Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?

  1. A. 200
  2. B. 198
  3. C. 199
  4. D. 197

Câu 9: Dãy số 12, 16, 20, … , 108 có bao nhiêu số hạng?

  1. A. 26
  2. B. 24
  3. C. 25
  4. D. 27

Câu 10: Số sách đọc được trong 4 tuần đầu lần lượt là 80, 20, 61, 57 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc bao nhiêu cuốn để trung bình 5 tuần là 61 cuốn?

  1. A. 88
  2. B. 89
  3. C. 86
  4. D. 87

Câu 11: Một hộp có 6 màu bi, mỗi màu có đúng 12 viên. Không nhìn vào hộp, cần lấy ít nhất bao nhiêu viên để chắc chắn đã lấy được bi của ít nhất hai màu?

  1. A. 14
  2. B. 13
  3. C. 12
  4. D. 15

Câu 12: Cho dãy số 9, 18, 27, 36, … Tìm số hạng thứ 44.

  1. A. 397
  2. B. 396
  3. C. 395
  4. D. 398

Câu 13: Tổng của 7 số tự nhiên liên tiếp là 476. Tìm số ở giữa.

  1. A. 68
  2. B. 70
  3. C. 69
  4. D. 67

Câu 14: Tìm chữ số tận cùng của tổng gồm tích thứ nhất có 53 thừa số đều bằng 7 và tích thứ hai có 53 thừa số đều bằng 8.

  1. A. 7
  2. B. 6
  3. C. 5
  4. D. 4

Câu 15: Tìm X biết: X20 = 910.

  1. A. 17
  2. B. 20
  3. C. 18
  4. D. 19

Câu 16: Một bảng hình chữ nhật gồm 9 cột và 8 hàng ô vuông đơn vị. Có bao nhiêu ô nằm trên đường viền ngoài của bảng?

  1. A. 32
  2. B. 29
  3. C. 30
  4. D. 31

Câu 17: Một đội có 450 học sinh, trong đó 40% tham gia câu lạc bộ Toán. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ?

  1. A. 181
  2. B. 179
  3. C. 182
  4. D. 180

Câu 18: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất lớn hơn 98 sao cho khi chia cho 4 và chia cho 5 đều dư 1.

  1. A. 102
  2. B. 101
  3. C. 100
  4. D. 103

Câu 19: Hai số có hiệu bằng 120 và tỉ số số bé : số lớn là 3:7. Tìm số bé.

  1. A. 91
  2. B. 89
  3. C. 92
  4. D. 90

Câu 20: Hai số có tổng bằng 130 và tỉ số là 3:7. Tìm số bé.

  1. A. 38
  2. B. 41
  3. C. 39
  4. D. 40

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: A

Độ dài thực tế là 7 × 25 000 = 175 000 cm = 1 750 m.

Đáp số: 1 750

Câu 2: A

Tổng của 5 số tăng thêm 5 × 6 = 30. Vì chỉ thay một số nên số mới lớn hơn số bị thay đúng 30. Số bị thay là 67 − 30 = 37.

Đáp số: 37

Câu 3: A

Hiệu số tuổi của hai mẹ con không đổi và bằng 40 − 12 = 28 tuổi. Khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, hiệu này ứng với 3 − 1 = 2 phần. Khi đó tuổi con là 28 : 2 = 14 tuổi. Số năm cần chờ là 14 − 12 = 2 năm.

Đáp số: 2

Câu 4: B

Hai tích cùng có thừa số 492, nên có thể tính 492 × (50 + 51) = 492 × 101 = 49 692.

Đáp số: 49 692

Câu 5: D

Hai số là 53 và 35. Lấy số lớn trừ số bé: 53 − 35 = 18.

Đáp số: 18

Câu 6: B

Chiều cao phần nước là 2 × 12 = 1 dm. Thể tích nước là 7 × 9 × 1 = 63 dm³.

Đáp số: 63

Câu 7: D

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Tổng các chữ số đã biết là 6 + 2 + 5 = 13. Ta cần 13 + X chia hết cho 9. Chữ số phù hợp là X = 5.

Đáp số: 5

Câu 8: B

Số viết ngược là 163. Số lớn hơn là 361, số bé hơn là 163. Độ chênh lệch là 361 − 163 = 198.

Đáp số: 198

Câu 9: C

Từ 12 đến 108 có (108 − 12) : 4 = 24 khoảng cách. Vì số số hạng nhiều hơn số khoảng cách 1 nên có 25 số hạng.

Đáp số: 25

Câu 10: D

Tổng số sách cần có sau 5 tuần là 61 × 5 = 305 cuốn. Bốn tuần đầu đọc được 218 cuốn. Tuần thứ năm cần đọc 305 − 218 = 87 cuốn.

Đáp số: 87

Câu 11: B

Trường hợp bất lợi nhất, 12 viên đầu tiên đều có cùng một màu. Lấy thêm 1 viên nữa thì chắc chắn xuất hiện màu thứ hai. Cần ít nhất 12 + 1 = 13 viên.

Đáp số: 13

Câu 12: B

Từ số hạng đầu đến số hạng thứ 44 có 43 khoảng cách, mỗi khoảng cách bằng 9. Số hạng thứ 44 là 9 + 9 × 43 = 396.

Đáp số: 396

Câu 13: A

Với một số lẻ các số tự nhiên liên tiếp, số ở giữa bằng trung bình cộng của cả dãy. Số ở giữa là 476 : 7 = 68.

Đáp số: 68

Câu 14: C

Xét chu kì chữ số tận cùng khi nhân liên tiếp với 7 và với 8. Dựa vào vị trí 53 trong các chu kì, chữ số tận cùng của hai tích lần lượt là 7 và 8. Vì vậy chữ số tận cùng của tổng là 5.

Đáp số: 5

Câu 15: C

Mẫu số 80 gấp mẫu số 20 là 4 lần, nên tử số cũng phải gấp lên 4 lần. Vì X × 4 = 72, ta có X = 72 : 4 = 18.

Đáp số: 18

Câu 16: C

Hàng trên và hàng dưới có 9 × 2 = 18 ô. Hai cột bên còn lại, bỏ bốn ô ở góc đã tính, có (8 − 2) × 2 = 12 ô. Tổng cộng 18 + 12 = 30 ô.

Đáp số: 30

Câu 17: D

Số học sinh tham gia câu lạc bộ là 450 × 40 : 100 = 180.

Đáp số: 180

Câu 18: B

Bớt 1 khỏi số cần tìm thì được một số chia hết cho cả 4 và 5. Xét các số lớn hơn 97 lần lượt cách nhau 20 đơn vị, số đầu tiên phù hợp là 100. Vì vậy số cần tìm là 100 + 1 = 101.

Đáp số: 101

Câu 19: D

Hiệu số phần bằng nhau là 7 − 3 = 4 phần. Một phần là 120 : 4 = 30. Số bé là 30 × 3 = 90.

Đáp số: 90

Câu 20: C

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 7 = 10 phần. Một phần là 130 : 10 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.

Đáp số: 39