Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 28

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 28 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Một kho có 1 248 kg gạo. Lần đầu bán 14 số gạo, lần sau bán 16 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 468
  2. B. 768
  3. C. 792
  4. D. 780

Câu 2: Dãy số 3; 7; 11; … có số hạng thứ 11 là bao nhiêu?

  1. A. 47
  2. B. 43
  3. C. 39
  4. D. 40

Câu 3: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 85.

  1. A. 1 892
  2. B. 1 807
  3. C. 1 849
  4. D. 1 806

Câu 4: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 52 km/giờ, xe thứ hai chạy 76 km/giờ. Sau 1 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 24
  2. B. 52
  3. C. 76
  4. D. 128

Câu 5: Tìm chữ số x để số 47×1 chia hết cho 9.

  1. A. 9
  2. B. 7
  3. C. 2
  4. D. 6

Câu 6: 9 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 9 055
  2. B. 955
  3. C. 1 450
  4. D. 64

Câu 7: 6 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 655
  2. B. 61
  3. C. 1 150
  4. D. 6 055

Câu 8: Từ các chữ số 0; 5; 7; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 60
  2. B. 40
  3. C. 36
  4. D. 48

Câu 9: Tìm chữ số x để số 59×1 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 9
  3. C. 4
  4. D. 6

Câu 10: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 60 km/giờ, xe thứ hai chạy 70 km/giờ. Sau 5 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 300
  2. B. 650
  3. C. 50
  4. D. 350

Câu 11: Một món đồ giá 490 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 451 000
  2. B. 441 000
  3. C. 539 000
  4. D. 49 000

Câu 12: Tính giá trị biểu thức: 50 × (22 + 23) − 639.

  1. A. 1 601
  2. B. 1 292
  3. C. 1 661
  4. D. 1 611

Câu 13: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 13 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 364
  2. B. 148
  3. C. 216
  4. D. 164

Câu 14: Một món đồ giá 470 000 đồng được giảm 10%. Số tiền phải trả là bao nhiêu?

  1. A. 423 000
  2. B. 433 000
  3. C. 517 000
  4. D. 47 000

Câu 15: Tìm chữ số tận cùng của tổng 8185 + 497.

  1. A. 8
  2. B. 6
  3. C. 2
  4. D. 4

Câu 16: Dãy số 3; 9; 15; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 81
  2. B. 70
  3. C. 69
  4. D. 75

Câu 17: 6 m 30 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 630
  2. B. 900
  3. C. 6 030
  4. D. 36

Câu 18: Trung bình cộng của 7 số là 32. Thêm số 48 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 36
  2. B. 32
  3. C. 14
  4. D. 34

Câu 19: Dãy số 5; 9; 13; … có số hạng thứ 9 là bao nhiêu?

  1. A. 34
  2. B. 41
  3. C. 37
  4. D. 33

Câu 20: Một kho có 392 kg gạo. Lần đầu bán 36 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 224
  2. B. 180
  3. C. 156
  4. D. 168

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn D.

Lần đầu bán 312 kg nên còn 936 kg. Lần sau bán 156 kg. Số gạo còn lại là 936 − 156 = 780 kg.

Câu 2: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 11 có 10 khoảng. Số hạng thứ 11 là 3 + 4 × 10 = 43.

Câu 3: Chọn C.

Dãy có (85 + 1) : 2 = 43 số hạng. Tổng 43 số lẻ đầu tiên bằng 43 × 43 = 1849.

Câu 4: Chọn A.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 76 − 52 = 24 km. Sau 1 giờ, khoảng cách là 24 × 1 = 24 km.

Câu 5: Chọn D.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 4 + 7 + x + 1 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 6: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 55 cm = 900 + 55 = 955 cm.

Câu 7: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 55 cm = 600 + 55 = 655 cm.

Câu 8: Chọn D.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 9: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 9 + x + 1 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 10: Chọn C.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 70 − 60 = 10 km. Sau 5 giờ, khoảng cách là 10 × 5 = 50 km.

Câu 11: Chọn B.

Số tiền được giảm là 490 000 × 10% = 49 000 đồng. Số tiền phải trả là 490 000 − 49 000 = 441 000 đồng.

Câu 12: Chọn D.

Thực hiện trong ngoặc trước: 22 + 23 = 45. Sau đó 50 × 45 = 2 250. Cuối cùng 2 250 − 639 = 1 611.

Câu 13: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 13 = 364 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 13 − 4 = 9 m, diện tích 216 m². Diện tích lối đi là 364 − 216 = 148 m².

Câu 14: Chọn A.

Số tiền được giảm là 470 000 × 10% = 47 000 đồng. Số tiền phải trả là 470 000 − 47 000 = 423 000 đồng.

Câu 15: Chọn C.

Chữ số tận cùng của lũy thừa của 8 lặp theo chu kì 8, 4, 2, 6. Vì 185 chia 4 dư 1, nên 8185 có chữ số tận cùng là 8. Chữ số tận cùng của lũy thừa của 4 lặp theo chu kì 4, 6. Vì 97 là lẻ, nên 497 có chữ số tận cùng là 4. Tổng có chữ số tận cùng là chữ số tận cùng của 8 + 4 = 12, tức 2.

Câu 16: Chọn D.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 3 + 6 × 12 = 75.

Câu 17: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 30 cm = 600 + 30 = 630 cm.

Câu 18: Chọn D.

Tổng của 7 số ban đầu là 7 × 32 = 224. Tổng mới là 224 + 48 = 272. Có 8 số nên trung bình cộng mới là 272 : 8 = 34.

Câu 19: Chọn C.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 4. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 9 có 8 khoảng. Số hạng thứ 9 là 5 + 4 × 8 = 37.

Câu 20: Chọn D.

Lần đầu bán 196 kg nên còn 196 kg. Lần sau bán 28 kg. Số gạo còn lại là 196 − 28 = 168 kg.