Đề trắc nghiệm tốc độ

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 32

Đề trắc nghiệm tốc độ Toán vào lớp 6 số 32 gồm 20 câu, giúp luyện phản xạ, tính nhanh và kiểm soát thời gian, có đáp án và lời giải.

Thời gian45 phút
Hình thứcTrắc nghiệm
Số câu/bài20
Mức độKhá – Giỏi

Cấu trúc tham khảo: Luyện tốc độ và tô phiếu trả lời trắc nghiệm.

Danh sách đề

Lưu ý: Đề luyện tập do ToanCap1.com biên soạn mới, dựa trên hệ thống chuyên đề Ôn thi vào lớp 6 và tham khảo nhịp độ, hình thức của các kỳ đánh giá năng lực công khai. Đề không phải đề chính thức của bất kỳ trường nào.

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.

Câu 1: Trung bình cộng của 4 số là 36. Thêm số 51 vào nhóm đó thì trung bình cộng mới bằng bao nhiêu?

  1. A. 36
  2. B. 12
  3. C. 41
  4. D. 39

Câu 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 24 m, rộng 14 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 200
  2. B. 136
  3. C. 152
  4. D. 336

Câu 3: Tính giá trị biểu thức: 60 × (25 + 33) − 597.

  1. A. 2 943
  2. B. 2 873
  3. C. 2 883
  4. D. 2 585

Câu 4: Tổng của hai số là 104. Tỉ số của số bé và số lớn là 3 : 5. Số bé bằng bao nhiêu?

  1. A. 85
  2. B. 39
  3. C. 65
  4. D. 13

Câu 5: 8 m 65 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 73
  2. B. 8 065
  3. C. 865
  4. D. 1 450

Câu 6: 6 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 655
  2. B. 61
  3. C. 1 150
  4. D. 6 055

Câu 7: Hai xe cùng khởi hành từ một điểm, đi cùng hướng. Xe thứ nhất chạy 48 km/giờ, xe thứ hai chạy 72 km/giờ. Sau 4 giờ, hai xe cách nhau bao nhiêu ki-lô-mét?

  1. A. 192
  2. B. 480
  3. C. 288
  4. D. 96

Câu 8: 9 m 35 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 44
  2. B. 935
  3. C. 9 035
  4. D. 1 250

Câu 9: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 14, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 65
  2. B. 5
  3. C. 19
  4. D. 14

Câu 10: Tính tổng: 1 + 3 + 5 + … + 49.

  1. A. 650
  2. B. 625
  3. C. 600
  4. D. 601

Câu 11: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 15, 18, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 18
  3. C. 14
  4. D. 65

Câu 12: Tìm chữ số x để số 54×3 chia hết cho 9.

  1. A. 7
  2. B. 6
  3. C. 9
  4. D. 2

Câu 13: Dãy số 5; 11; 17; … có số hạng thứ 13 là bao nhiêu?

  1. A. 72
  2. B. 77
  3. C. 83
  4. D. 71

Câu 14: Một kho có 392 kg gạo. Lần đầu bán 36 số gạo, lần sau bán 17 số gạo còn lại. Hỏi kho còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

  1. A. 224
  2. B. 180
  3. C. 156
  4. D. 168

Câu 15: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 16, 16, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 4
  2. B. 64
  3. C. 14
  4. D. 18

Câu 16: Tìm chữ số x để số 37×5 chia hết cho 9.

  1. A. 3
  2. B. 6
  3. C. 4
  4. D. 9

Câu 17: 9 m 55 cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. A. 9 055
  2. B. 955
  3. C. 1 450
  4. D. 64

Câu 18: Một đội trồng cây trong bốn ngày lần lượt được 13, 19, 18 và 14 cây. Ngày trồng nhiều nhất hơn ngày trồng ít nhất bao nhiêu cây?

  1. A. 6
  2. B. 64
  3. C. 19
  4. D. 13

Câu 19: Từ các chữ số 0; 4; 5; 8; 9, lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau?

  1. A. 36
  2. B. 40
  3. C. 48
  4. D. 60

Câu 20: Một mảnh vườn hình chữ nhật dài 28 m, rộng 13 m. Làm một lối đi rộng 2 m chạy phía trong xung quanh vườn. Diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

  1. A. 364
  2. B. 148
  3. C. 216
  4. D. 164

Đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Chọn D.

Tổng của 4 số ban đầu là 4 × 36 = 144. Tổng mới là 144 + 51 = 195. Có 5 số nên trung bình cộng mới là 195 : 5 = 39.

Câu 2: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 24 × 14 = 336 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 24 − 4 = 20 m, chiều rộng 14 − 4 = 10 m, diện tích 200 m². Diện tích lối đi là 336 − 200 = 136 m².

Câu 3: Chọn C.

Thực hiện trong ngoặc trước: 25 + 33 = 58. Sau đó 60 × 58 = 3 480. Cuối cùng 3 480 − 597 = 2 883.

Câu 4: Chọn B.

Tổng số phần bằng nhau là 3 + 5 = 8 phần. Giá trị một phần là 104 : 8 = 13. Số bé là 13 × 3 = 39.

Câu 5: Chọn C.

8 m = 800 cm. Vậy 8 m 65 cm = 800 + 65 = 865 cm.

Câu 6: Chọn A.

6 m = 600 cm. Vậy 6 m 55 cm = 600 + 55 = 655 cm.

Câu 7: Chọn D.

Mỗi giờ xe thứ hai đi nhiều hơn xe thứ nhất 72 − 48 = 24 km. Sau 4 giờ, khoảng cách là 24 × 4 = 96 km.

Câu 8: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 35 cm = 900 + 35 = 935 cm.

Câu 9: Chọn B.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 19 − 14 = 5 cây.

Câu 10: Chọn B.

Dãy có (49 + 1) : 2 = 25 số hạng. Tổng 25 số lẻ đầu tiên bằng 25 × 25 = 625.

Câu 11: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 12: Chọn B.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 5 + 4 + x + 3 = 12 + x. Chữ số phù hợp là x = 6 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 13: Chọn B.

Mỗi số hạng sau hơn số hạng trước 6. Từ số hạng thứ nhất đến số hạng thứ 13 có 12 khoảng. Số hạng thứ 13 là 5 + 6 × 12 = 77.

Câu 14: Chọn D.

Lần đầu bán 196 kg nên còn 196 kg. Lần sau bán 28 kg. Số gạo còn lại là 196 − 28 = 168 kg.

Câu 15: Chọn A.

Số lớn nhất là 18, số nhỏ nhất là 14. Hiệu là 18 − 14 = 4 cây.

Câu 16: Chọn A.

Một số chia hết cho 9 khi tổng các chữ số chia hết cho 9. Ta có 3 + 7 + x + 5 = 15 + x. Chữ số phù hợp là x = 3 vì 18 chia hết cho 9.

Câu 17: Chọn B.

9 m = 900 cm. Vậy 9 m 55 cm = 900 + 55 = 955 cm.

Câu 18: Chọn A.

Số lớn nhất là 19, số nhỏ nhất là 13. Hiệu là 19 − 13 = 6 cây.

Câu 19: Chọn C.

Hàng trăm không thể là 0 nên có 4 cách chọn. Sau khi chọn hàng trăm, hàng chục còn 4 cách và hàng đơn vị còn 3 cách. Có tất cả 4 × 4 × 3 = 48 số.

Câu 20: Chọn B.

Diện tích cả mảnh vườn là 28 × 13 = 364 m². Phần đất còn lại ở giữa có chiều dài 28 − 4 = 24 m, chiều rộng 13 − 4 = 9 m, diện tích 216 m². Diện tích lối đi là 364 − 216 = 148 m².